BÀI 26 CÂU GIẢ ĐỊNH

BÀI 26 CÂU GIẢ ĐỊNH

Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

1.   Câu giả định dùng would rather và that

  • Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …
  • Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai) (Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau). Trong trường hợp này động từ ở mệnh đề 2 để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
  • I would rather that you call me
  • He would rather that I not take this
    • Chú ý: Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.
  • Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …
  • Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
  • Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he (His girlfriend does not work in the same department)
  • Jane would rather that it were winter (Infact, it is not winter now)
    • Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ
  • Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he
  • Jane would rather that it were not winter

 

 

  • Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ
    • Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.
S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Ví dụ:

  • Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday.)
  • Bill would rather that his wife hadn’t divorced
    • Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng

would rather

2.   Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây

Advise Demand Prefer Require
Ask Insist Propose Stipulate
Command Move Recommend Suggest
Decree Order Request Urge
  • Trong câu nhất định phải có
Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …
  • Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Ví dụ:

– We urge that he leave now.

  • Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

We urge him to leave now.

  • Lưu ý: Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
  • The judge insisted that the jury return a verdict
  • The university requires that all its students take this
  • The doctor suggested that his patient stop

3.   Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

 

 

Advised

Necessary

Essential Vital

 

Recommended

 

Urgent

Important Obligatory Required Imperative
Mandatory Proposed Suggested

 

 

It + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(to be chia ở bất cứ thời thì nào)

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

Ví dụ:

  • It is necessary that he find the
  • It was urgent that she leave at
  • It has been proposed that we change the
  • It is important that you remember this
  • It has been suggested that he forget the
  • It was recommended that we wait for the
It + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)
  • Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

Ví dụ:

  • It is a recommendation from a doctor that the patient stop

4.   Dùng với một số trường hợp khác

  • Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
    • God save the queen! = Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
    • God be with you! = Good bye! (Khi chia tay nhau.)
    • Curse this frog! = Chết tiệt con cóc này!
  • Dùng với một số thành ngữ:
  • Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.
    • Come what may we will stand by you.
  • If need be : nếu cần
    • If need be we can take another road.
  • Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.
    • If this be proven right, you would be considered innocent.
  1. Câu giả định dùng với It is time…
It is time (for smb) to do sth
  • Đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

 

 

Ví dụ:

It is time

It is high time        subject + simple past It is about time

  • It is time for me to get to the airport (just in time).
  • High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

Ví dụ:

  • It’s high time I left for the airport. (It is a little bit )

More

BÀI 25 QUÁ KHỨ PHÂN TỪ – HIỆN TẠI PHÂN TỪ

BÀI 25 QUÁ KHỨ PHÂN TỪ – HIỆN TẠI PHÂN TỪ

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong tiếng Anh. Trong bài thi TOEIC, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ thường làm cho thí sinh nhầm lẫn. Dưới đây là những kiến thức cơ bản về hai dạng động từ này giúp thí sinh tránh được các bẫy thường gặp.

1.  Khái niệm.

  • Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm”-ing” vào sau động từ.
  • Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

2.  Cách dùng.

  • Cách dùng của hiện tại phân từ.
    • Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.
  • They are playing football at the
  • She has been working in this company for 5
    • Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)
  • Listening to music is his
  • Going out now may be very
    • Dùng làm tân ngữ của động từ.
  • I hate being asked a lot of questions about my private
  • She remembers meeting him
    • Dùng làm tân ngữ của giới từ.
  • Mary is interested in reading
  • They are keen on living
    • Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ.
  • My hobby is playing computer games.

 

 

  • The main task in this program is teaching English for
    • Dùng như tính từ trong câu.
  • The smiling girl is my
    • Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. (Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
  • She is the worker having the best
    • Cách dùng của quá khứ phân từ.
      • Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
    • Ha has learned English for 5
    • When I came, he had left.
      • Dùng như tính từ trong câu.
    • She lived in an isolated
      • Dùng trong câu bị động.
    • The boy is taught how to play the
      • Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. (Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
    • I have read the novel written by O’Henry.

More

BÀI 24 LIÊN TỪ

Trong tiếng Anh, liên từ là các từ nối có nhiệm vụ chính là liên kết hai phần khác biệt của một câu. Chúng ta sẽ cùng xét các loại liên từ thường xuất hiện trong bài thi TOEIC:

1.   Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)

  • Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …).
  • Gồm có: for, and, nor, but, or, yet, so

Ví dụ:

  • She is a good girl, so he loves her so
  • Use your credit cards frequently and you’ll soon find yourself deep in
  • He is intelligent but very
  • She says she does not love me, yet I still love
  • We have to work hard, or we will fail the
  • He will surely succeed, for he works
  • That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.
    • Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ
  • Tom wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.

2.   Liên từ tương hỗ (correlative conjunctions)

  • Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.

·  Gồm có: both . . . and…(vừa…vừa…), not only . . . but also… (không chỉ… mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc …hoặc…), neither . . . nor (không…cũng không…), whether . . . or (liệu…hay…), as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới…. thì…)

 

 

Ví dụ:

  • They learn both English and
  • He drinks neither wine nor
  • I like playing not only tennis but also
  • I don’t have either books or
  • I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

3.   Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

  • Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
  • Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:

 

Liên từ Nghĩa Ví dụ
As 1.  bởi vì

2.  khi

1.   As he is my friend, I will help him.

2.   We watched as the plane took off.

After sau khi After the train left, we went home.
Although/ though/even though mặc dù Although it was after midnight, we did not feel tired.
Before trước khi I arrived before the stores were open.
Because bởi vì We had to wait, because we arrived early.
For bởi vì He is happy, for he enjoys his work.
If nếu, giá như If she is here, we will see her.
Lest

Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”

sợ rằng I watched closely, lest he make a mistake.
Providing/ provided với điều kiện All will be well, providing you are careful.
Since 1.  từ khi

2.  bởi vì

1.   I have been here since the sun rose.

2.   Since you are here, you can help me

So that/ In order that để mà I am saving money so that I can buy a bicycle.

 

 

 

Supposing (= if) giả như Supposing that happens, what will you do?
Than so với He is taller than you are.
Unless trừ khi Unless he helps us, we cannot succeed.
Until/ till cho đến khi I will wait until I hear from you.
Whereas 1.  bởi vì

2.  trong khi đó (ngược lại)

1.  Whereas this is a public building, it is open to everyone.

2.  He is short, whereas you are tall.

Whether liệu rằng I do not know whether she was invited.
While 1.  Khi

2.  Trong khi đó (ngược lại)

3.  Mặc dù

1.   While it was snowing, we played cards.

2.   He is rich, while his friend is poor.

3.   While I am not an expert, I will do my best.

As if /As though = in a similar way –   She talks as if she knows everything.

–   It looks as though there will be a storm.

As long as miễn là As long as we cooperate, we can finish the work easily.
As soon as ngay khi Write to me as soon as you can.
In case trong trường hợp… Take a sweater in case it gets cold.
Or else = otherwise nếu không thì Please be careful, or else you may have an accident.
So as to = in order to để I hurried so as to be on time.


Chú ý:
Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…

Ví dụ:

  • We wanted to arrive on time; however, we were delayed by
  • I was nervous; therefore, I could not do my
  • We should consult them; otherwise, they may be

More

BÀI 23 MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

BÀI 23 MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

Mệnh đề trạng ngữ là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ trong câu. Trong tiếng Anh, có rất nhiều loại mệnh đề trạng ngữ như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, nguyên nhân, kết quả… Mỗi loại mệnh đề trạng ngữ được bắt đầu bởi các từ cụ thể.

1.   Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ sau:

  • When (khi mà)
  • When he comes, I will make a cake for him.
    • While (trong khi )
  • I am reading book while they are
    • Before (trước khi)
  • She often watches TV before she goes to
    • After (sau khi)
  • He went out after he had finished the
    • Since (từ khi)
  • I haven’t met them since they

Chú ý: Since thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành.

  • As (Khi mà)
  • I saw her as I was in the super market.

Chú ý: Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

  • Till/ until (cho đến khi)
  • I’ll wait untill/ till he comes
    • As soon as (ngay khi mà)
  • As soon as Mary knew the truth, she called me.
    • Just as (ngay khi)
  • Just as the girl entered the room, everyone looked at

 

 

  • Whenever (bất cứ khi nào)
  • I’ll come whenever you need

2.   Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu. Mệnh đề này được bắt đầu bằng where (nơi mà) và wherever (bất cứ nơi nào)

  • I will go wherever you
  • You can find where you

3.   Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của  sự vật, hiện tượng trong câu. Mệnh đề này được bắt đầu bằng because, since, as, seeing that….(đều có nghĩa là bởi vì)

  • Because she is ill, she cannot go to
  • Since the boy is too young, he can’t understand the
  • Seeing that they were late, they missed the first part of the
  • As the essay has a lot of mistake, the teacher gives him the bad point.

4.   Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức.

  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức có vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là: Như là, như.
    • As: Như là
  • They do as people
    • As if: Như thể là.
  • He looked at me as if I were a
    • Mệnh đề bắt đầu với as if thường là mệnh đè giả định, diễn tả sự việc không có thật.
  • It looks as if it’s going to
  • He said as if he were my
  • He looks as if he had known what happened.

5.   Mệnh đề trang ngữ chỉ mục đích.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là để mà.

  • The teacher explains the lesson very clearly so that every student can
  • Many students write to the president in order that the black can get the

 

6.   Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản.

Là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ như: although, though, even though (Mặc dù), but/ yet (Nhưng), while/ whereas (trong khi/ trái lại), ….

  • Although/ though/ even though she has a lot of things to do, she still spends time playing with her children.
  • He loves her but he can’t get married to
  • Whereas she is short, her husband is

More

BÀI 22 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ

BÀI 22 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ

Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC. Xét về bản chất, mệnh đề danh ngữ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh ngữ thường là một câu phức. Trong câu, danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó.

1.   Đặc điểm của mệnh đề danh ngữ.

Mệnh đề này thường bắt đầu bằng if, whether và các từ để hỏi như: what, why,  when, where,…và từ that.

2.   Chức năng của mệnh đề danh ngữ.

Where/ when/ why/ what/ that…+ S+ V+ V.
  • Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu.

Ví dụ:

  • That she comes late surprises me. (Việc cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên.)
  • Why she is absent is nothing to (Vì sao cô ấy vắng mặt chả có ý nghĩa gì với tôi.)
  • When he leaves is up to me. (Việc bao giờ anh ta đi phụ thuộc vào tôi.)
  • Where they live is a secret. (Họ sống ở đâu là một điều bí mật.)
S + V + what/ where/ when/ why/ that…+ S + V
  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau động từ.

Ví dụ:

  • I don’t know what she wants. (Tôi không biết cố ta muốn gì)
  • They think that they are wrong. (Họ nghĩ rằng họ sai rồi.)
  • Can you show me where they are now? (Bạn có thể cho tôi biết giờ này họ đang ở đâu không?)
S + V/be + adj + preposition + where/ what/ when/ why/ that…+ S + V.
  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau giới từ.

Ví dụ:

  • Their decision depends on what they think. (Quyết định của họ phụ thuộc vào những gì họ nghĩ.)

 

 

  • He is interested in how we could do that. (Anh ta rất hứng thú với việc chúng ta sẽ làm như thế nào.)
S + to be+ what/ where/ when/ why/ that … + S + V
  • Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

Ví dụ:

  • The problem is where you are (Vấn đề là bây giờ bạn đang ở đâu?)
  • The main point of the speech is why people should do the morning exercise. (Điểm chính của bài phát biểu là tại sao mọi người nên tập thể dục buổi sáng.)

3.   Cách thành lập mệnh đề danh ngữ.

  • Chuyển câu trần thuật sang mệnh đề danh ngữ, dùng That.
  • Chuyển câu hỏi Yes/ No dùng if/whether
  • Chuyển câu hỏi dùng từ để hỏi bằng cách dùng từ để hỏi, đằng sau là câu trần thuật.

4.   Mệnh đề danh ngữ rút gọn.

Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi:

  • Mệnh đề danh ngữ đứng ở vị trí tân ngữ.
  • Mệnh đề danh ngữ và mệnh đề chính có chung chủ ngữ. Khi đó, mệnh đề danh ngữ được rút gọn thành dạng: S + V + wh…+ to V

– She didn’t know how much coffee she had to make for the meeting.

=> She didn’t know how much coffee to make for the meeting.

More

BÀI 21 GIẢN LƯỢC MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

BÀI 21 GIẢN LƯỢC MỆNH ĐỀ QUAN  HỆ

Trong Tiếng Anh nói và viết, Mệnh đề quan hệ được sử dụng rất phổ biến nhằm mục đích giúp câu văn rõ nghĩa và dễ hiểu hơn. Mệnh đề quan hệ có thể được viết dưới dạng giản lược – nghĩa là có một số phần của mệnh đề phụ được rút gọn đi cho câu văn, câu nói vừa đảm bảo rõ nghĩa là không bị rườm rà. Phần rút gọn mệnh đề quan hệ là một phần thiết yếu trong bài thi TOEIC. Trong bài thi TOEIC, chúng ta thường gặp 3 loại rút gọn sau: Rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng V-ing, về dạng P2, và về dạng V ở dạng full infinitive (to V).

  1. Mệnh đề quan hệ chuyển về dạng V-ing (mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động) Xảy ra khi mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động

Giản lược: Bằng cách bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ. Động từ chuyển về dạng Ving Ví dụ:

  • The man who is standing there is handsome

-> The man standing there is handsome

  • The president made a speech for the famous man who visited

-> The president made a speech for the famous man visiting him.

-Mr. Jackson, who is a professor, is traveling in the Mideast this year.

-> Mr. Jackson, a professor, is traveling in the Mideast this year.

2.      Mệnh đề quan hệ chuyển về dạng quá khứ phân từ 2 (mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)

Xảy ra khi mệnh đề quan hệ ở dạng bị động

Giản lược: Bằng cách bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ. Động từ chính để ở dạng quá khứ phân từ 2

Ví dụ:

– The book which is written by Mr.A is interesting.

-> The book written by Mr.A is interesting.

3.       Mệnh đề quan hệ chuyển về dạng động từ nguyên thể có to

Xảy ra khi Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho có các từ sau đây đứng trước: first, last, only, second…

Giản lược: Bằng cách có thể bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ/to be, và động từ được chuyển thành dạng nguyên thể có to

Ví dụ:

– He is the only man who can solve this problem.

-> He is the only man to solve this problem.

4.      Ngoài ra, còn có thể loại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau).

Ví dụ:

  • The beaker that is on the counter contains a

-> The beaker on the counter contains a solution.

  1. Mệnh đề quan hệ có chứa “to be” và tính từ. Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và “to be” Ví dụ:

-The woman, who is very clever and beautiful is my aunt

-> The woman, clever and beautiful is my aunt.

More

BÀI 20 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

BÀI  20 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Mệnh đề là một phần của câu. Mệnh đề quan hệ (hay Mệnh đề tính ngữ) cho chúng biết người hay vật nào mà ta muốn ám chỉ. Mệnh đề quan hệ có thể được thành lập bằng cách dùng đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ, giới từ….

I.   Định nghĩa mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

– The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

(Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend.)

II.   Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ:

A.   Relative Pronouns (Đại từ quan hệ)

 

Đại từ quan hệ  

Cách sử dụng

 

Ví dụ

who Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi người I told you about the woman who lives next door.
which –   Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật

–   Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

–   Do you see the cat which is lying on the roof?

–   He couldn’t read which surprised me.

of which Chỉ sở hữu cho vật
whose Chỉ sở hữu cho người và vật Do you know the boy whose mother is a nurse?
whom Đại diện cho tân ngữ chỉ người I was invited by the professor whom I met at the conference.
 

 

that

Đại diện cho chủ ngữ chỉ người hoặc vật, hay cả người lẫn vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê sử dụng được)  

I don’t like the table that stands in the kitchen.

 

 

B.   Relative adverb (Trạng từ quan hệ)

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

– This is the shop in which I bought my bike.

→ This is the shop where I bought my bike.

 

Trạng từ quan hệ Nghĩa Cách sử dụng Ví dụ
 

when

in/at/on which  

Đại diện cho thời gian

 

the day when we met him

where in/at/on which Đại diện cho nơi chốn the place where we met him
why for which Đại diện cho lí do the reason why we met him

III.    Phân loại mệnh đề quan hệ:

  1. MĐQH xác định: là thành phần cơ bản trong câu, không thể thiếu, không thể bỏ đi được.
    • The book is interesting. The book is on the table

–> The book which is on the table is interesting.

  1. MĐQH không xác định: là mệnh đề cung cấp thêm thông tin, là thành phần không cơ bản, có thể bỏ đi được.
    • Nam’s book is interesting. It is on the

–> Nam’s book, which is on the table, is interesting.

  1. Dấu hiệu nhận biết mệnh đề quan hệ không xác định:
  • Dùng sau tên riêng
  • Với các danh từ theo sau this, that, these, those
  • Sau tính từ sở hữu

More

BÀI 19 CÂU ĐIỀU KIỆN

BÀI 19 CÂU ĐIỀU KIỆN

Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả. Thêm đó, hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau. Đối với người học Tiếng Anh nói chung và người ôn luyện Toeic nói riêng, biết và nắm chắc các vấn đề liên quan tới câu điều kiện như phân loại, cách dùng, trường hợp đặc biệt…. là bắt buộc để có thể hoàn thiện trình học tiếng Anh của mình.

I.   Một số lưu ý về câu điều kiện.

  1. Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.
    • If it rains, I will stay at home.
    • You will pass the exam if you work
  2. Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
    • You will pass the exam if you work

II.   Các loại câu điều kiện.

  1. Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + Thì hiện tại đơn, Thì tương lai đơn
  • If I have enough money, I will buy a new
  1. Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai – ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế không thể xảy ra được).
    • If I had millions of US dollars now, I would give you a half. (I only have some money now)
If + Thì quá khứ đơn,  S + would/ Could/ Should + V
  • If I were the president, I would build more

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“, chứ không phải “was“.

  1. Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế không thể xảy ra được).
    • If they had had enough money, they would have bought that
    • If we had found him earlier, we might/could have saved his

 

 

 

If + thì quá khứ hoàn thành, S + would/ could/ should + have PII + O.
  1. Loại 4: Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc trái với Quá khứ dẫn đến một kết quả trái với hiện tại. Loại này hay gây nhầm lẫn cho thí sinh khi đi thi vì thí sinh hay dựa vào mệnh đề If để xác định loại câu điều kiện

– If I had been born in town, I               life there now.

  1. would like
  2. would have liked
If + thì quá khứ hoàn thành,  S+ would + V

Sẽ rất nhiều thí sinh chọn đáp án b vì dựa vào mệnh đề If. Tuy nhiên các bạn phải để ý đến ý nghĩa của câu để xác định cho chính xác. (The fact that I wasn’t born in town, so   I don’t like life there now) Thường đối với mệnh đề If hỗn hợp kiểu này, mệnh đề chính thường chứa từ now, today. Do đó, trong quá trình làm bài, các bạn lưu ý trường hợp này nhé

III.    Các cách diễn đạt khác của câu điều kiện

But for/ without/ were it not for + noun, S would/ could/ should + V
  1. Loại 2

Ví dụ:

  • You help me everyday so I can finish my

But for your daily help, I couldn’t finish my work.

  • She encouraged him and he succeeded.

Without her encouragement, he wouldn’t have succeeded.

  • The teacher explained and we understood.

Were it not for the teacher’s explanation, we wouldn’t have understood.

  1. Loại 3

Ví dụ:

  • If he hadn’t got my book, he couldn’t have written well the

-> But for my book, he couldn’t have written well the thesis.

  • If they hadn’t helped me, I wouldn’t have finished that

-> Without their help, I wouldn’t have finished that work.

  • It rained and we had to cancel the match.

-> Had it not been for the rain, we wouldn’t have cancelled the match.

IV.  Đảo ngữ câu điều kiện

  1. Điều kiện loại I
    • Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu.

 

 

– If he should ring, I will tell him the news.

Should he ring, I will tell him the news.

  • Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

If he has free time, he’ll play tennis.

Should he have free time, he’ll play tennis.

– If she comes early, we’ll start.

Should she come early, we’ll start.

  1. Điệu kiện loại II
    • Cấu trúc: Nếu trong câu có were ở mệnh đề “if” thì đảo were lên đầu câu và bỏ

 

if đi.

  • If I were a bird, I would

Were I a bird, I would fly.

  • They would answer me if they were

Were they here, they would answer me.

  • Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “to V”.
  • If I learnt Russian, I would read a Russian

Were I to learn Russian, I would read a Russian book.

  • If they lived in Australia now, they would go

Were they to live in Australia now, they would go swimming.

 

  1. Điều kiện loại III
    • Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
  • If it had rained yesterday, we would have stayed at

Had it rained yesterday, we would have stayed at home.

  • If he had trained hard, he would have won the

Had he trained hard, he would have won the match.

  • Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:
  • Had it not been so late, we would have called you.

V.  Cách dùng với unless

Lưu ý rằng “Unless” cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc đó Unless = If … not

  • Unless we start at once, we will be late = If we don’t start at once, we will be
  • Unless you study hard, you won’t pass the exams = If you don’t study hard, you won’t pass the

More

BÀI 18 HÒA HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

BÀI 18 HÒA HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số, tức là chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Chúng ta hãy ghi nhớ những quy tắc dưới đây để tránh những nhầm lẫn không đáng có khi làm bài thi TOEIC nhé!

I.   Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

  1. Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.
    • The boys in the room are playing
  2. Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.
    • The study of languages is very
    • Serveral theories on this subject have been
    • The view of these disciplines varies from time to
    • The danger of forest fires is not to be taken

Chú ý: Trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Together with             along with                  accompanied by         as well as
  • Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.
    • Mary, along with her manager and some friends, is going to a party
    • Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.
  1. Nếu hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” nhưng cùng nói về 1 đối tượng thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.
    • Bread and butter is all he asked

 

 

  1. Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” và chỉ 2 đối tượng khác nhau thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)
    • Mary and her manager are going to a party
  2. Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng “or” thì động từ phải chia theo danh từ gần nó nhất. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.
    • Mary or her manager is going to answer the press

II.   Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

 

any + singular noun no + singular noun some + singular noun every/ each + singular noun
anybody anyone anything nobody no one nothing somebody someone something everybody everyone everything
neither * either *
  • Either neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.
  • Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
  • Something is in my eye.
  • Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
  • Neither of his pens is able to be
  • If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the
  • No problem is harder than this

– Nobody works harder than John does.

III.    Cách sử dụng None và No

“None” và “No” đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.

None of the + non-count noun + singular verb None of the + plural count noun + plural verb
  • Nếu sau “None of” the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

  • None of the counterfeit money has been
  • None of the students have finished the exam

 

 

No + {singular noun / non-count noun} + singular verb

No + plural noun + plural verb

  • Nếu sau “No” là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

  • No example is relevant to this
  • No examples are relevant to this

IV.   Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc), neither… nor (không…mà cũng không), not only… but also (không những… mà còn)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đứng gần nó nhất. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên).

Neither John nor his friends are going to the beach today.

  • Either John or his friends are going to the beach
  • Not only the boys but also Carmen has seen this movie

V. V-ing làm chủ ngữ

  1. Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
    • Learning English is not .
    • Not studying has caused him many problems.
    • Washing with special cream is recommended for scalp
    • Being cordial is one of his greatest
    • Writing many letters makes her
  2. Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ.
    • Dieting is very popular
    • Diet is for those who suffer from a certain
  3. Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả “it” để mở đầu câu.
    • To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the

VI.   Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít (chỉ 1 đơn vị), do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ:

congress family group committee class

organization team

army club crowd

government jury majority* minority public

 

  • The committee has met, and it has rejected the
  • The family was elated by the news.
  • The crowd was wild with excitement
  • Congress has initiated a new plan to combat
  • Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:
  • Congress votes for the (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
  • Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối).
The majority + singular verb

The majority of the + plural noun + plural verb

  • Danh từ “majority” được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ

Ví dụ:

  • The majority believes that we are in no
  • The majority of the students believe him to be
  • The police/the sheep/the fish + plural
  • The sheep are breaking away
  • The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank
  • A couple + singular verb
  • A couple is walking on the path
  • The couple + plural verb
  • The couple are racing their horses through the
  • Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ “of“ là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of
  • The flock of birds is circling

 

 

  • The herd of cattle is breaking

– A school of fish is being attacked by sharks.

  • Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
  • Twenty-five dollars is too much for the
  • Fifty minutes isn’t enough time to finish this test
  • Two miles is too much to run in one
  • He has contributed $50, and now he wants to contribute another

VII.    Cách sử dụng “a number of, the number of”:

A number of + plural noun + plural verb
  • A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

Ví dụ:

  • A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
  • A number of applicants have already been
The number of + plural noun + singular verb…
  • The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ:

  • The number of days in a week is (Số lượng ngày trong tuần là 7)
  • The number of residents who have been questioned on this matter is quite

VIII.    Các danh từ luôn ở số nhiều

scissors

shorts pants

jeans

tongs trousers

eyeglasses

pliers tweezers

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of

  • The pants are in the
  • A pair of pants is in the
  • These scissors are (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

 

 

IX.   Cách dùng “there is, there are”

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

  • There has been an increase in the importation of foreign
  • There is a storm

– There was an accident last night.

  • There was water on the
  • There have been a number of telephone calls
  • There were too many people at the

Lưu ý:

  • Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
  • There is sure to be trouble when she gets his (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
  • Do you think there is likely to be (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:

Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live

Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

  • In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
  • There remains nothing more to be done. (Chả còn có gì nữa mà làm)
  • Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
  • There followed an uncomfortable (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu) There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
  • There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa)

– There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi chờ anh hơn một tiếng rồi đấy)

More