BÀI 25 QUÁ KHỨ PHÂN TỪ – HIỆN TẠI PHÂN TỪ

BÀI 25 QUÁ KHỨ PHÂN TỪ – HIỆN TẠI PHÂN TỪ

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong tiếng Anh. Trong bài thi TOEIC, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ thường làm cho thí sinh nhầm lẫn. Dưới đây là những kiến thức cơ bản về hai dạng động từ này giúp thí sinh tránh được các bẫy thường gặp.

1.  Khái niệm.

  • Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm”-ing” vào sau động từ.
  • Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

2.  Cách dùng.

  • Cách dùng của hiện tại phân từ.
    • Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.
  • They are playing football at the
  • She has been working in this company for 5
    • Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)
  • Listening to music is his
  • Going out now may be very
    • Dùng làm tân ngữ của động từ.
  • I hate being asked a lot of questions about my private
  • She remembers meeting him
    • Dùng làm tân ngữ của giới từ.
  • Mary is interested in reading
  • They are keen on living
    • Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ.
  • My hobby is playing computer games.

 

 

  • The main task in this program is teaching English for
    • Dùng như tính từ trong câu.
  • The smiling girl is my
    • Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. (Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
  • She is the worker having the best
    • Cách dùng của quá khứ phân từ.
      • Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
    • Ha has learned English for 5
    • When I came, he had left.
      • Dùng như tính từ trong câu.
    • She lived in an isolated
      • Dùng trong câu bị động.
    • The boy is taught how to play the
      • Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. (Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
    • I have read the novel written by O’Henry.