Cụm động từ put up with nghĩa là chịu đựng — và nó là ví dụ kinh điển của loại cụm động từ ba phần, thứ mà đoán nghĩa từ từng chữ thì không bao giờ ra. Bài C68 dùng đúng cụm này làm tiêu đề một mẩu quảng cáo tuyển cảnh sát ở London.

Tóm tắt bài học
Put up with = tolerate, bear, endure — chịu đựng điều khó chịu: Could you put up with a calling like ours? I can’t put up with this noise any longer. Đây là cụm động từ ba phần và không tách được: tân ngữ luôn đứng sau cả ba chữ, kể cả khi là đại từ — I can’t put up with it, không bao giờ put it up with. So sánh với các nghĩa khác của cùng động từ: put up (dựng lên, treo lên — put up a poster, tách được: put a poster up); put up (cho ai ở trọ — She put me up for the night); put off (hoãn — put off the meeting); put out (dập tắt, đã gặp ở bài C31). Bài còn ôn cách nói khả năng bằng could, may, might: It could be an accident or a murder. You may have to deal with difficult people. Và một điểm về văn nói: ’cos là dạng rút gọn thân mật của because — nghe rất nhiều nhưng không dùng trong văn viết.
💡 Mẹo: nhấp vào bất kỳ từ hoặc câu tiếng Anh (chữ có gạch chân chấm) để nghe máy đọc phát âm.
Bài học này dành cho ai
C68 là bài số 68 của bộ English Conversation C, dành cho người muốn nghe hiểu tiếng Anh nói tự nhiên. Học xong bài này bạn không còn dịch từng chữ trong một cụm động từ.
Bài đọc
Nhấp vào đoạn tiếng Anh để nghe phát âm; bản dịch nằm ngay bên dưới.
It’s not bed of roses being a police officer in London.
Làm cảnh sát ở London không phải là chuyện dễ chịu. Khi người ta cần giúp đỡ, họ rất vui được gọi bạn. Nhưng nếu bạn xuất hiện vào lúc họ không thích, những lời họ gọi bạn có thể thô tục đến mức không in ra được.
When people need help they’re only too happy to call you. But just turn up when it doesn’t suit them and what you can get called isn’t fit to print.
Tuy vậy, sau một thời gian, những trải nghiệm đó lại có thể trở thành tài liệu rất đáng in. Gần đây có một cuốn sách bìa mềm của một cảnh sát Nam London tên là “Policeman’s Progress”.
After a while, however, the experience can become very printable indeed.
Cảnh sát Harry Cole nói rằng đây là một trong số ít nghề mà người ta đến làm việc mà không biết ngày hôm đó sẽ mang lại điều gì. Có thể là tai nạn, giết người, cướp có vũ trang, phóng hỏa, hỏi đường, vụ nổ, báo động giả hoặc người say rượu.
Published recently was a paperback written by a south London copper called “Policeman’s Progress”.
Ông từng bị hỏi về kỳ nghỉ, cách chữa bệnh cho chim cảnh, dán giấy tường, an sinh xã hội, trò chuyện, tránh thai, chính trị và thăm tù. Ông từng phải xử lý chồng say rượu, vợ hư hỏng, trẻ ngỗ nghịch và ông bà cứng đầu. Ông nhận thư đe dọa nặc danh, điện thoại đe dọa nặc danh và cả một chiếc bánh sinh nhật nặc danh đã cũ. Ông được mời đến lễ rửa tội, đám cưới và cả những vụ ly hôn. Ông hiếm khi hoàn thành ca trực Giáng sinh mà không phải báo cáo một vụ tự tử, thường do cô đơn.
Here are some random quotes by Police Constable Harry Cole:
Bất kỳ cảnh sát London nào cũng có thể kể câu chuyện tương tự. Câu hỏi là: người như thế nào mới đáp ứng được công việc này? Chiều cao tối thiểu thôi chưa đủ. Điều quan trọng là phẩm chất phù hợp: thật sự quan tâm đến con người, có tinh thần công bằng và có khiếu hài hước. Những phẩm chất đó còn quý hơn bằng cấp.
“It is one of the few occupations left in present day society where a person can arrive for work… and have no idea what the day will bring. It could be an accident, a murder, an armed robbery, arson or a request for directions. It could be an explosion, a false alarm or a drunk.”
Nếu bạn có vài chứng chỉ O level thì tốt; bằng đại học cũng không phải trở ngại. Nhưng tốt nhất là có sự khôn ngoan thực tế. Nếu dưới 22 tuổi, bạn sẽ nhận 4.956 bảng mỗi năm khi gia nhập; nếu lớn tuổi hơn, bạn bắt đầu với 5.919 bảng, cộng phụ cấp London. Bạn cũng có thể có chỗ ở miễn phí hoặc phụ cấp thuê nhà.
“I was asked about holidays, treatment for budgies, wallpapering, social security, conversation, contraception, politics and prison visits. It was called upon to chastise drunken husbands, errant wives, wayward kids and obstinate grandparents.”
Bạn sẽ xứng đáng với từng xu mình nhận. Tội phạm bạo lực, tai nạn khó chịu và thời tiết lạnh giá có thể xuất hiện khi bạn ít mong đợi nhất. Nhưng phần thưởng về mặt con người khi xử lý tất cả những điều đó lớn hơn bất kỳ khoản lương nào.
“I received anonymous threatening letters, anonymous threatening phone calls, and an anonymous cake for my birthday. It was stale.”
Nếu vẫn muốn trở thành cảnh sát Metropolitan, bạn phải trên 18 tuổi rưỡi. Bạn có thể đến Trung tâm Thông tin Nghề nghiệp ở New Scotland Yard, Victoria Street, hoặc viết thư/điện thoại để nhận thông tin.
“I was invited to christenings, weddings and divorces, particularly with the very young.”
“I rarely completed a Christmas duty without having to report a suicide, usually caused by loneliness.”
“The bodies, dogs, demos, drunks and fights; the villains and the victims; the brutal, the gentle, the cowardly and the brave; the haters, the lovers and the just plain indifferent… One day I shall have to live without them; it won’t be easy.”
Any police officer in London could tell you a similar story. But the question it could raise is the same.
What kind of person measures up to such a job? It isn’t enough for a man to reach the required minimum height of 172 cm, or for a woman to make 162 cm.
Regardless of your height you’re obviously no good if you don’t have the stature for the job. This means having a real concern for people. A real sense of fair play. And a real sense of fair humour.
Qualities more valuable, in our view, than qualifications.
If you have a few O levels, fine. A university degree is no handicap either. But best of all is a degree of common sense.
If you are under 22 you’ll earn £4,956 a year the day you join us. If you’re older you’ll start at £5,919. What’s more, you’ll pick up London Allowances of £1,428.
You’ll also get somewhere to live for free, if you need it. Or we’ll provide you with a tax-paid Rent Allowance up to £1,457 a year.
Believe us, you’ll earn every penny of your pay.
Violent criminals, nasty accidents and freezing weather will all turn up when you least expect them.
But the reward you get as a human being for handling it all is compensation greater than any pay packet.
Still interested in being a Metropolitan Police Officer? You’ll have to be over 18 1/2 for a start.
Or let us know your name, your age and your address and we’ll send you the information you need.
The man to write to is The Chief Inspector, Metropolitan Police Careers Information Centre, Department OUP 15, New Scotland Yard, London SW1H 0BG.
Or you can phone us. Our number is 01-230 5215 and 5146.
Yours is one call we’ll be especially pleased to get.
London needs people like you in the Metropolitan Police.
Harry Cole, Victoria.
1. Could, may, might.
2. “You only stop me ‘cos I’m black.”
“Cos” here is a colloquial word of “because”. “Cos”, “coz” or “cause” is often used instead of “because”.
– only too happy to do it: very happy to do it.
– It’s no bed of roses: it is not easy or pleasant.
– It isn’t fit to print: it is too rude to print.
– to measure up to a job: to be good enough for a job.
– the stature for a job: the character or qualities needed for a job.
– earn every penny: fully deserve the money.
– Thank God!: expression of relief.
– Clear off!: go away.
– Watch it!: be careful.
– For a start: first of all.
– what’s more: moreover.
– seconds count: every second is important.
– to be fitted with: to have something attached.
– anonymous (adj): not named.
– anti-theft device (n): device to prevent theft.
– arson (n): crime of setting fire deliberately.
– brutal (adj): cruel and violent.
– calling (n): vocation, profession.
– chastize (v): to punish or scold.
– chastisement (n): punishment.
– christening (n): baptism ceremony.
– conservation (n): preservation.
– contraception (n): birth control.
– cos = because.
– cowardly (adj): lacking courage.
– coward (n): person without courage.
– criminal (n): lawbreaker.
– demo (n): demonstration.
– dim (v): to reduce.
– enthusiasm (n): eagerness.
– external door (n): outer door.
– false alarm (n): alarm when there is no danger.
– handicap (n): disadvantage.
– ignition key (n): car key.
– incident (n): event.
– indifferent (adj): not caring.
– indifference (n): lack of care.
– involved (adj): concerned.
– loneliness (n): being alone and sad.
– lonely (adj): alone and sad.
– lurk (v): wait secretly.
– obstinate (adj): stubborn.
– paperback (n): soft-cover book.
– quote (n): quoted words.
– random (adj): not planned.
– regardless (adv): without being affected by.
– serial (adj): in a series.
– snatch (v): grab quickly.
– stale (adj): no longer fresh.
– stature (n): quality, standing.
– villain (n): criminal.
– wallpapering (n): putting wallpaper on walls.
– wayward (adj): difficult to control.
Từ vựng bài C68
8 từ dưới đây là vốn từ cốt lõi của bài. Mỗi từ có nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ song ngữ, kèm từ đồng nghĩa và trái nghĩa để mở rộng vốn từ nhanh hơn.
- police officer — sĩ quan cảnh sát
It is not easy being a police officer in London. → Làm cảnh sát ở London không hề dễ.
Đồng nghĩa: policeman, policewoman, constable · Trái nghĩa: civilian - occupation — nghề nghiệp
It is one of the few occupations like this. → Đây là một trong số ít nghề như vậy.
Đồng nghĩa: job, profession, line of work · Trái nghĩa: — - armed robbery — cướp có vũ trang
The day could bring an armed robbery. → Một ngày làm việc có thể gặp phải vụ cướp có vũ trang.
Đồng nghĩa: hold-up with weapons · Trái nghĩa: — - false alarm — báo động giả
It could be a false alarm. → Có thể đó chỉ là báo động giả.
Đồng nghĩa: needless alert, mistaken call-out · Trái nghĩa: real emergency - anonymous — nặc danh
He received anonymous letters. → Anh ấy nhận được những lá thư nặc danh.
Đồng nghĩa: unnamed, unsigned · Trái nghĩa: signed, named - qualification — bằng cấp, trình độ
Qualities are more valuable than qualifications. → Phẩm chất còn quý hơn bằng cấp.
Đồng nghĩa: certificate, formal credential · Trái nghĩa: — - common sense — lẽ thường, óc thực tế
Best of all is a degree of common sense. → Quý nhất là có được chút óc thực tế.
Đồng nghĩa: practical judgement, good sense · Trái nghĩa: foolishness - pay packet — tiền lương
The reward is greater than any pay packet. → Phần thưởng còn lớn hơn bất kỳ khoản lương nào.
Đồng nghĩa: wages, take-home pay · Trái nghĩa: —
Ngữ pháp trọng tâm
Could for possibility
- – Ví dụ: It could be an accident or a murder.
- – Nghĩa: Có thể đó là một tai nạn hoặc vụ giết người.
May/might for possibility
- – Ví dụ: You may have to deal with difficult people.
Cos/cause/coz = because
- – Dùng trong văn nói thân mật.
- – Ví dụ: You only stop me ‘cos I’m black.
If-clause
- – Ví dụ: If you are under 22, you’ll earn £4,956.
Luyện phản xạ với câu hỏi 5W1H
Tự trả lời to thành tiếng trước khi xem gợi ý — đây là bước biến “hiểu” thành “nói được”.
- Who wrote the quoted police stories?
- Police Constable Harry Cole wrote them.
- What kind of job is being advertised?
- A job as a Metropolitan Police Officer is being advertised.
- Where is the Careers Information Centre?
- It is at New Scotland Yard in Victoria Street.
- Why is common sense important?
- Because police officers need practical judgment in unpredictable situations.
- How old must applicants be?
- They must be over 18 and a half.
- What qualities does the article value?
- Concern for people, fair play, humour and common sense.
Bài tập thực hành
Bài 1. Chọn đáp án đúng.
- 1. The article is about becoming a ______. A. police officer B. doctor C. teacher
- 2. Harry Cole is a ______. A. police constable B. footballer C. taxi driver
- 3. Applicants must be over ______. A. 18 1/2 B. 16 C. 30
- 4. The Careers Information Centre is at ______. A. New Scotland Yard B. Heathrow C. Canterbury
- 5. The article says common sense is very ______. A. important B. useless C. expensive
Bài 2. Điền từ: anonymous, arson, criminal, enthusiasm, qualification.
- 1. A person who breaks the law is a ______.
- 2. Setting fire deliberately is ______.
- 3. A letter without a name is ______.
- 4. A degree is a kind of ______.
- 5. If the article has not dimmed your ______, you can apply.
Bài 3. Viết câu với could.
- 1. The day / bring / an accident.
- 2. The call / be / a false alarm.
- 3. The job / be / difficult but rewarding.
Đáp án
1. A | 2. A | 3. A | 4. A | 5. A | 1. criminal | 2. arson | 3. anonymous | 4. qualification | 5. enthusiasm | 1. The day could bring an accident. | 2. The call could be a false alarm. | 3. The job could be difficult but rewarding.
Bài tập luyện thêm
Bốn dạng luyện dưới đây dùng lại đúng từ vựng và câu của bài, giúp bạn gặp lại chúng trong ngữ cảnh khác nhau.
Luyện A. Nối từ với nghĩa đúng
| Từ | Nghĩa (đảo thứ tự) |
|---|---|
| 1. police officer | a. cướp có vũ trang |
| 2. occupation | b. nghề nghiệp |
| 3. armed robbery | c. bằng cấp, trình độ |
| 4. false alarm | d. nặc danh |
| 5. anonymous | e. sĩ quan cảnh sát |
| 6. qualification | f. lẽ thường, óc thực tế |
| 7. common sense | g. báo động giả |
| 8. pay packet | h. tiền lương |
Đáp án: 1-e 2-b 3-a 4-g 5-d 6-c 7-f 8-h
Luyện B. Điền từ còn thiếu
- It is not easy being a ______ in London. (sĩ quan cảnh sát)
- It is one of the few ______s like this. (nghề nghiệp)
- The day could bring an ______. (cướp có vũ trang)
- It could be a ______. (báo động giả)
- He received ______ letters. (nặc danh)
- Qualities are more valuable than ______s. (bằng cấp, trình độ)
Đáp án: police officer | occupation | armed robbery | false alarm | anonymous | qualification
Luyện C. Dịch sang tiếng Anh
- Làm cảnh sát ở London không phải là chuyện dễ chịu. Khi người ta cần giúp đỡ, họ rất vui được gọi bạn. Nhưng nếu bạn xuất hiện vào lúc họ không thích, những lời họ gọi bạn có thể thô tục đến mức không in ra được.
- Tuy vậy, sau một thời gian, những trải nghiệm đó lại có thể trở thành tài liệu rất đáng in. Gần đây có một cuốn sách bìa mềm của một cảnh sát Nam London tên là “Policeman’s Progress”.
- Cảnh sát Harry Cole nói rằng đây là một trong số ít nghề mà người ta đến làm việc mà không biết ngày hôm đó sẽ mang lại điều gì. Có thể là tai nạn, giết người, cướp có vũ trang, phóng hỏa, hỏi đường, vụ nổ, báo động giả hoặc người say rượu.
Đáp án gợi ý:
- It’s not bed of roses being a police officer in London.
- When people need help they’re only too happy to call you. But just turn up when it doesn’t suit them and what you can get called isn’t fit to print.
- After a while, however, the experience can become very printable indeed.
Luyện D. Nói theo (shadowing)
Mở file nghe ở đầu bài, nghe từng câu rồi nhại lại ngay sau người đọc, bám sát ngữ điệu. Làm ba vòng: vòng một nhìn lời, vòng hai không nhìn, vòng ba thu âm lại giọng mình và so với bản gốc để tự sửa.
Lỗi thường gặp
Một — Tách cụm put up with. Đây là cụm ba phần không tách được: put up with it, không bao giờ put it up with.
Hai — Nhầm put up với put up with. Put up a poster là treo áp phích (tách được). Put up with noise là chịu đựng tiếng ồn. Hai nghĩa không liên quan.
Ba — Viết ‘cos trong văn viết. ’Cos chỉ dùng trong văn nói thân mật và lời thoại. Văn viết luôn là because.
Bốn — Nhầm qualification với quality. Qualification là bằng cấp, chứng chỉ; quality là phẩm chất con người. Bài này nói rõ cái thứ hai quan trọng hơn.
Học tiếp gì sau bài này
Bài trước: C67 — Cấu trúc it’s time. Bài tiếp theo: C69 — Cấu trúc be + tính từ + to V.
Chưa qua trình độ B? Xem lộ trình 80 bài cho người đi làm, hoặc luyện phản xạ với 60 câu giao tiếp cơ bản.
Ghi nhớ từ lâu hơn với phương pháp lặp lại ngắt quãng.
Câu hỏi thường gặp
Bài C68 học những gì?
Bài C68 gồm một bài đọc gồm 84 đoạn có bản dịch tiếng Việt, 8 từ vựng, phần ngữ pháp về Could for possibility; May/might for possibility; Cos/cause/coz = because; If-clause, 6 câu hỏi 5W1H để luyện phản xạ và 13 câu bài tập kèm đáp án.
Bài C68 có bao nhiêu từ vựng?
Có 8 từ, trong đó những từ đầu tiên là: police officer, occupation, armed robbery, false alarm, anonymous, qualification. Mỗi từ đều có nghĩa tiếng Việt, và bạn có thể nhấp vào từ để nghe máy đọc phát âm.
Điểm ngữ pháp chính của bài C68 là gì?
Bài này tập trung vào: Could for possibility; May/might for possibility; Cos/cause/coz = because; If-clause. Phần ngữ pháp có ví dụ song ngữ để bạn đối chiếu ngay.
Người mới bắt đầu học bài này được không?
Được. Toàn bộ câu tiếng Anh đều có bản dịch tiếng Việt đi kèm và có nút nghe phát âm, nên bạn không cần biết trước ngữ pháp. Hãy nghe trước một lượt, rồi đọc to theo từng câu.
Nên học bài C68 trong bao lâu?
Khoảng 30 đến 45 phút, chia hai buổi: buổi một nghe và học từ vựng, buổi hai học ngữ pháp rồi làm bài tập. Học đều mỗi ngày một bài tốt hơn dồn nhiều bài một lúc.
Làm sao để nhớ từ vựng lâu hơn?
Đọc to thành tiếng thay vì đọc thầm, đặt lại câu ví dụ theo hoàn cảnh của bạn, và ôn lại sau 1 ngày rồi 1 tuần. Nhấp vào từ trong bài để nghe phát âm chuẩn trước khi tự đọc.
👉 Học tiếp: xem toàn bộ bộ bài trong chuyên mục English Conversation C, hoặc bắt đầu lộ trình bài bản tại Lộ trình NEU. Học kỹ năng. Rèn năng lực. Làm sản phẩm thật.
Muốn xem toàn bộ lộ trình trình độ C? Xem ngữ pháp tiếng Anh nâng cao qua 80 bài — chia thành 5 chặng, kèm cách học từng bài và các cặp cấu trúc nên học liền nhau.