BÀI 10 DANH TỪ

DANH TỪ

Danh từ trong tiếng Anh không chỉ đơn thuần là đối tượng được nhắc đến trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động hay chịu tác động của hành động trong câu mà còn liên quan chặt chẽ tới việc chia động từ. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học cách nhận diện danh từ, phân loại chúng và vận dụng đúng thể thức của danh từ nhé.

I.   Chức năng

  • Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm… Nó có những chức năng sau:
  1. Làm chủ ngữ:

Her children are very obedient. Những đứa con của cô ấy rất ngoan.

  1. Làm tân ngữ trực tiếp:

Nam likes chocolate. Nam thích sôcôla.

  1. Làm tân ngữ gián tiếp:

John gave Peter a red pen. John đã đưa cho Peter một cái bút màu đỏ.

  1. Làm bổ ngữ của chủ ngữ: đứng sau các động từ “to be” và “become”

My sister is a journalist. Chị gái tôi là một nhà báo.

  1. Làm bổ ngữ cho tân ngữ:

People consider him a teacher. Mọi người nghĩ anh ấy là một giáo viên.

II.   Phân loại

Danh từ có thể chia thành 4 loại là: Danh từ chung, danh từ riêng, danh từ trừu tượng, và danh từ tập thể

A.   Danh từ chung (Common nouns)

  1. Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm

–   Ví dụ: dog, house, picture, computer.

  1. Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều
    • Ví dụ: A dog hoặc dogs
  2. Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu.

 

 

B.   Danh từ riêng (Proper nouns)

  1. Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty….

–   Ví dụ: Microsoft, Mr. David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park…

  1. Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.

C.   Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)

  1. Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.

–  Ví dụ: joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality

  1. Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.
  2. Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.

D.   Danh từ tập hợp (Collective nouns)

  1. Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật

Ví dụ: crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, litter

III.   Xác định danh từ đếm được và không đếm được (Countable nouns/ Uncountable nouns):

Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần được xác định chính xác là danh từ số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được để chia động từ cho phù hợp.

  1. Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái là số ít và số nhiều. Ở hình thức số ít, nó được dùng với a, an hay với the.

– Ví dụ: a book, two books, …

  1. Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, an còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được như: one glass of milk – một cốc sữa).

Lưu ý:

  • Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt như: person – people; child – children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice …

 

 

  • Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/
  • Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.
  • This is one of the foods that my doctor wants me to
  • Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.
  • You have spent too much time on that homework. (Thời gian, không đếm được)
  • I have seen that movie three times (Số lần, đếm được)

Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.

 

Danh từ đếm được Danh từ không đếm được
a(n), the, some, any the, some, any
this, that, these, those this, that
none, one, two, three,… none
many much  (thường dùng  trong  câu  phủ định,
a lot of câu hỏi)
a [large / great] number of a lot of
(a) few a large amount of
fewer… than (a) little
more… than less… than
more… than

 

Một số từ không đếm được nên biết:

sand

food meat water

money

news

measles (bệnh sởi) soap

information                     physics

air                                   mathematics

mumps (bệnh quai bị)     politics economics                       homework

 

 

Lưu ý:

  • “Advertising” là danh từ không đếm được nhưng “Advertisement” là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.

 

 

– There are too many advertisements during TV shows.

  • Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động dưới dạng từng cá nhân.
  • Our team is practicing three nights a

(Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần) => Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị.

  • The team were talking among

(Đội đang tự nói về họ) => Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân.

More