BÀI 18 HÒA HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

BÀI 18 HÒA HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số, tức là chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Chúng ta hãy ghi nhớ những quy tắc dưới đây để tránh những nhầm lẫn không đáng có khi làm bài thi TOEIC nhé!

I.   Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

  1. Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.
    • The boys in the room are playing
  2. Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.
    • The study of languages is very
    • Serveral theories on this subject have been
    • The view of these disciplines varies from time to
    • The danger of forest fires is not to be taken

Chú ý: Trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Together with             along with                  accompanied by         as well as
  • Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.
    • Mary, along with her manager and some friends, is going to a party
    • Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.
  1. Nếu hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” nhưng cùng nói về 1 đối tượng thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.
    • Bread and butter is all he asked

 

 

  1. Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” và chỉ 2 đối tượng khác nhau thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)
    • Mary and her manager are going to a party
  2. Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng “or” thì động từ phải chia theo danh từ gần nó nhất. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.
    • Mary or her manager is going to answer the press

II.   Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

 

any + singular noun no + singular noun some + singular noun every/ each + singular noun
anybody anyone anything nobody no one nothing somebody someone something everybody everyone everything
neither * either *
  • Either neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.
  • Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
  • Something is in my eye.
  • Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
  • Neither of his pens is able to be
  • If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the
  • No problem is harder than this

– Nobody works harder than John does.

III.    Cách sử dụng None và No

“None” và “No” đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.

None of the + non-count noun + singular verb None of the + plural count noun + plural verb
  • Nếu sau “None of” the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

  • None of the counterfeit money has been
  • None of the students have finished the exam

 

 

No + {singular noun / non-count noun} + singular verb

No + plural noun + plural verb

  • Nếu sau “No” là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

  • No example is relevant to this
  • No examples are relevant to this

IV.   Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc), neither… nor (không…mà cũng không), not only… but also (không những… mà còn)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đứng gần nó nhất. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên).

Neither John nor his friends are going to the beach today.

  • Either John or his friends are going to the beach
  • Not only the boys but also Carmen has seen this movie

V. V-ing làm chủ ngữ

  1. Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
    • Learning English is not .
    • Not studying has caused him many problems.
    • Washing with special cream is recommended for scalp
    • Being cordial is one of his greatest
    • Writing many letters makes her
  2. Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ.
    • Dieting is very popular
    • Diet is for those who suffer from a certain
  3. Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả “it” để mở đầu câu.
    • To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the

VI.   Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít (chỉ 1 đơn vị), do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ:

congress family group committee class

organization team

army club crowd

government jury majority* minority public

 

  • The committee has met, and it has rejected the
  • The family was elated by the news.
  • The crowd was wild with excitement
  • Congress has initiated a new plan to combat
  • Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:
  • Congress votes for the (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
  • Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối).
The majority + singular verb

The majority of the + plural noun + plural verb

  • Danh từ “majority” được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ

Ví dụ:

  • The majority believes that we are in no
  • The majority of the students believe him to be
  • The police/the sheep/the fish + plural
  • The sheep are breaking away
  • The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank
  • A couple + singular verb
  • A couple is walking on the path
  • The couple + plural verb
  • The couple are racing their horses through the
  • Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ “of“ là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of
  • The flock of birds is circling

 

 

  • The herd of cattle is breaking

– A school of fish is being attacked by sharks.

  • Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
  • Twenty-five dollars is too much for the
  • Fifty minutes isn’t enough time to finish this test
  • Two miles is too much to run in one
  • He has contributed $50, and now he wants to contribute another

VII.    Cách sử dụng “a number of, the number of”:

A number of + plural noun + plural verb
  • A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

Ví dụ:

  • A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
  • A number of applicants have already been
The number of + plural noun + singular verb…
  • The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ:

  • The number of days in a week is (Số lượng ngày trong tuần là 7)
  • The number of residents who have been questioned on this matter is quite

VIII.    Các danh từ luôn ở số nhiều

scissors

shorts pants

jeans

tongs trousers

eyeglasses

pliers tweezers

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of

  • The pants are in the
  • A pair of pants is in the
  • These scissors are (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

 

 

IX.   Cách dùng “there is, there are”

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

  • There has been an increase in the importation of foreign
  • There is a storm

– There was an accident last night.

  • There was water on the
  • There have been a number of telephone calls
  • There were too many people at the

Lưu ý:

  • Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
  • There is sure to be trouble when she gets his (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
  • Do you think there is likely to be (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:

Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live

Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

  • In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
  • There remains nothing more to be done. (Chả còn có gì nữa mà làm)
  • Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
  • There followed an uncomfortable (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu) There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
  • There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa)

– There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi chờ anh hơn một tiếng rồi đấy)

More