BÀI 22 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ

BÀI 22 MỆNH ĐỀ DANH NGỮ

Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC. Xét về bản chất, mệnh đề danh ngữ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh ngữ thường là một câu phức. Trong câu, danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó.

1.   Đặc điểm của mệnh đề danh ngữ.

Mệnh đề này thường bắt đầu bằng if, whether và các từ để hỏi như: what, why,  when, where,…và từ that.

2.   Chức năng của mệnh đề danh ngữ.

Where/ when/ why/ what/ that…+ S+ V+ V.
  • Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu.

Ví dụ:

  • That she comes late surprises me. (Việc cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên.)
  • Why she is absent is nothing to (Vì sao cô ấy vắng mặt chả có ý nghĩa gì với tôi.)
  • When he leaves is up to me. (Việc bao giờ anh ta đi phụ thuộc vào tôi.)
  • Where they live is a secret. (Họ sống ở đâu là một điều bí mật.)
S + V + what/ where/ when/ why/ that…+ S + V
  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau động từ.

Ví dụ:

  • I don’t know what she wants. (Tôi không biết cố ta muốn gì)
  • They think that they are wrong. (Họ nghĩ rằng họ sai rồi.)
  • Can you show me where they are now? (Bạn có thể cho tôi biết giờ này họ đang ở đâu không?)
S + V/be + adj + preposition + where/ what/ when/ why/ that…+ S + V.
  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau giới từ.

Ví dụ:

  • Their decision depends on what they think. (Quyết định của họ phụ thuộc vào những gì họ nghĩ.)

 

 

  • He is interested in how we could do that. (Anh ta rất hứng thú với việc chúng ta sẽ làm như thế nào.)
S + to be+ what/ where/ when/ why/ that … + S + V
  • Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

Ví dụ:

  • The problem is where you are (Vấn đề là bây giờ bạn đang ở đâu?)
  • The main point of the speech is why people should do the morning exercise. (Điểm chính của bài phát biểu là tại sao mọi người nên tập thể dục buổi sáng.)

3.   Cách thành lập mệnh đề danh ngữ.

  • Chuyển câu trần thuật sang mệnh đề danh ngữ, dùng That.
  • Chuyển câu hỏi Yes/ No dùng if/whether
  • Chuyển câu hỏi dùng từ để hỏi bằng cách dùng từ để hỏi, đằng sau là câu trần thuật.

4.   Mệnh đề danh ngữ rút gọn.

Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi:

  • Mệnh đề danh ngữ đứng ở vị trí tân ngữ.
  • Mệnh đề danh ngữ và mệnh đề chính có chung chủ ngữ. Khi đó, mệnh đề danh ngữ được rút gọn thành dạng: S + V + wh…+ to V

– She didn’t know how much coffee she had to make for the meeting.

=> She didn’t know how much coffee to make for the meeting.