Cách dùng whom trong tiếng Anh là thứ nhiều người học bỏ qua vì nghĩ nó đã lỗi thời — cho tới khi phải viết một lá thư khiếu nại. Bài C49 cho bạn đọc đúng loại văn bản đó: thư qua lại giữa khách hàng và khách sạn, giữa người mua và phòng kiểm tra chất lượng.

Tóm tắt bài học
Quy tắc gốc: who làm chủ ngữ, whom làm tân ngữ. Thực tế chỉ còn một chỗ bắt buộc dùng whom: khi nó đứng ngay sau giới từ. The housekeeper, to whom I complained, told me… The salesperson from whom I had bought it… The manager with whom I spoke… Cùng ý đó, văn nói đẩy giới từ về cuối và đổi sang who hoặc bỏ hẳn: the salesperson (who) I had bought it from. Mẹo kiểm tra nhanh: thử thay bằng he hay him — thay được him thì dùng whom, thay được he thì dùng who. Với vật, giới từ đi cùng which: the form on which you listed the items. Bộ từ đi kèm rất thực dụng cho thư khiếu nại: compensation (bồi thường), responsibility (trách nhiệm), inconvenience (sự phiền toái), correspondence (thư từ), receipt (hoá đơn), quality control (kiểm tra chất lượng).
💡 Mẹo: nhấp vào bất kỳ từ hoặc câu tiếng Anh (chữ có gạch chân chấm) để nghe máy đọc phát âm.
Bài học này dành cho ai
C49 là bài số 49 của bộ English Conversation C, nối tiếp bài C47 về giới từ trong mệnh đề quan hệ. Học xong bài này bạn viết được câu trang trọng mà không né tránh chữ whom.
Bài đọc
Nhấp vào đoạn tiếng Anh để nghe phát âm; bản dịch nằm ngay bên dưới.
I am writing to enquire about some items of laundry which were lost in your hotel laundry service. I was staying at the Haughty House Hotel from August 3rd until August 6th. On the morning of the 5th, I handed in my laundry bag and when it was returned the next day, I discovered that two socks were missing. One was brown, the other bright yellow. I also discovered that a shirt, which had also been laundered, had lost all its buttons. The housekeeper, to whom I complained, told me that the items would be posted on to me. I have heard nothing. I would also like to mention the question of compensation for the shirt, which was ruined. I bought it for £15 only a week previously.
Barry Foot viết thư hỏi về một số đồ giặt bị mất trong dịch vụ giặt là của khách sạn Haughty House. Ông ở khách sạn từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 8. Sáng ngày 5, ông gửi túi đồ giặt, và khi đồ được trả lại hôm sau, ông phát hiện thiếu hai chiếc tất, một chiếc màu nâu và một chiếc màu vàng tươi. Một chiếc áo sơ mi đã giặt cũng bị mất hết cúc. Người quản lý buồng phòng mà ông khiếu nại nói rằng các món đồ sẽ được gửi cho ông, nhưng ông chưa nhận được gì. Ông cũng yêu cầu bồi thường chiếc áo bị hỏng, mua với giá 15 bảng chỉ một tuần trước đó.
Barry Foot.
Khách sạn Haughty House trả lời ông Foot rằng mẫu đơn ông điền khi gửi đồ giặt đã ghi rõ khách sạn không chịu trách nhiệm về đồ bị mất. Túi đựng quần áo cũng có cảnh báo tương tự. Khách sạn xin lỗi vì sự bất tiện và hy vọng tiếp tục được phục vụ ông trong tương lai.
B. Foot Esq
Barry Foot gửi thư trực tiếp cho Sir Basil Haughty, kèm bản sao lá thư đã gửi khách sạn Torquay và thư trả lời của quản lý. Ông cho rằng phản hồi đó rất không thỏa đáng và hy vọng Sir Basil sẽ giải quyết vấn đề thay ông.
Thank you for your letter in which you complained about our laundry service. May we remind you that the form on which you listed the items for laundering, states quite clearly that the hotel can accept no responsibility for lost items of clothing. The bag in which you placed your clothes has the same warning clearly printed on it. We apologise for the inconvenience and hope that we shall have the pleasure of your custom on future occasions.
Anna Scales, thư ký riêng của Sir Basil Haughty, trả lời rằng Sir Basil không thể trả lời thư cá nhân về các khách sạn trong tập đoàn. Mọi thư từ phải gửi đến quản lý của khách sạn liên quan, và bà đã chuyển thư của ông cho người đó.
Manager.
Alfred King viết thư phàn nàn về chiếc áo len cổ lọ mua tại cửa hàng Guildford. Sau khi mặc chỉ hai lần, ông phát hiện một lỗ ở tay áo trái. Chiếc áo không rẻ, và ông tin rằng mình trả tiền để có chất lượng. Khi mang áo lại cửa hàng, nhân viên bán hàng và quản lý đều từ chối đổi. Ông gửi kèm áo và hóa đơn để yêu cầu giải quyết.
For the personal attention of Sir Basil Haughty.
Sparks & Fraser Ltd. trả lời Major King rằng họ không thể đổi áo. Quản lý Guildford đã đúng khi từ chối, vì chính sách công ty nói rằng hàng đã mặc không thể đổi. Bộ phận kiểm tra chất lượng kết luận rằng tay áo có lỗ chắc hẳn đã chịu lực bất thường. Họ gợi ý có lẽ trong công việc hoặc lúc rảnh rỗi, ông thường xuyên cọ khuỷu tay lên bề mặt thô ráp. Miếng vá da có thể giúp áo bền hơn, và những miếng vá này được bán tại chi nhánh Guildford.
I enclose a copy of a letter, which I sent to your hotel in Torquay. The manager, to whom I addressed it, replied in a most unsatisfactory way. I enclose his reply. I am most shocked that a hotel in which I have stayed on several occasions should reply in such an unhelpful fashion. I hope that you will take this matter up on my behalf.
Barry Foot.
Head Office, Totres St., London WL
Thank you for your letter of August 22nd to Sir Basil Haughty, for whom I am replying. Sir Basil is unable to answer personal correspondence about hotels in the group. All correspondence should be addressed to the manager of the hotel concerned, to whom I have passed your letter.
Private Secretary to Sir Basil Haughty.
Surrey.
Exactly one week ago, I purchased a polo-neck pullover from your Guildford store, the one in the High Street. I had worn the pullover only twice when I was amazed to discover a hole in the left sleeve. What is more, the pullover was not cheap. I believe in paying for quality. When I took the pullover back to the salesperson from whom I had bought it, she refused to exchange it and referred me to the manager. She too refused to exchange it. I am writing to you in the hope of gaining satisfaction. I have bought several pullovers from your store recently all of which have developed holes in the sleeves. I enclose the pullover and the receipt which shows the price and the date on which it was purchased.
Alfred King (Major retired).
Sparks & Fraser Ltd.
Major A. King
Please find enclosed the pullover about which you complained in your letter of March 3rd. We regret that we cannot exchange it. Our Guildford Manager, to whom you first complained, was perfectly correct in refusing to do so. She was carrying out company policy, which states that goods which have been worn cannot be exchanged. Our quality control department investigated your complaint and came to the conclusion that the sleeve in which the hole appeared, must have been subjected to unusual stress. Perhaps in your work or your leisure you constantly rub your elbows on a rough surface. Perhaps leather patches sewn onto the elbows would extend its life. The leather patches, to which I refer, are on sale at our Guildford branch, the one from which you bought the pullover. I am sure the staff there will be only too ready to help.
Harriet Littlewood (Mrs.).
Anna Scales, Alfred King, Barry Foot, Basil, Harriet Littlewood.
Prepositions in relative clauses.
– I hope that you will take this matter up on my behalf: I hope you will deal with this problem for me.
– In the hope of gaining satisfaction: hoping to receive a satisfactory result.
– For the personal attention of: to be dealt with personally by.
– Accept no responsibility for: not be responsible for.
– May we remind you that: we would like to remind you that.
– Please find enclosed: enclosed with this letter is…
– Only too ready to help: very willing to help.
– Come to a conclusion: reach a decision.
– The hotel concerned: the hotel being discussed.
– On delivery: when goods are delivered.
– To be subjected to: to be affected by.
– crack (v): to break slightly.
– despatch/dispatch (n): sending goods.
– extend (v): to make longer.
– hand in (v): to give something officially.
– head office (n): main office.
– inconvenience (n): trouble or difficulty.
– launder (v): to wash clothes.
– leather patch (n): a piece of leather sewn on clothing.
– leisure (n): free time.
– leisurewear (adj): casual clothing.
– list (v): to write in a list.
– mallard (n): a wild duck.
– polo-neck pullover (n): a sweater with a high folded neck.
– print (v): to put words on paper or material.
– quality control (n): checking product quality.
– quilt (n): a warm bed cover.
– rough (adj): not smooth.
– rub (v): to move against a surface.
– salesperson (n): a person who sells goods.
– sleeve (n): the part of clothing covering the arm.
– stress (n): pressure or strain.
Từ vựng bài C49
10 từ dưới đây là vốn từ cốt lõi của bài. Mỗi từ có nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ song ngữ, kèm từ đồng nghĩa và trái nghĩa để mở rộng vốn từ nhanh hơn.
- laundry — đồ giặt, dịch vụ giặt là
He complained about the laundry service. → Ông ấy phàn nàn về dịch vụ giặt là.
Đồng nghĩa: washing service, wash · Trái nghĩa: — - compensation — tiền bồi thường
He asked for compensation for the ruined shirt. → Ông ấy đòi bồi thường cho chiếc áo bị hỏng.
Đồng nghĩa: damages, refund for loss · Trái nghĩa: — - responsibility — trách nhiệm
The hotel accepted no responsibility. → Khách sạn không nhận bất kỳ trách nhiệm nào.
Đồng nghĩa: liability, duty · Trái nghĩa: — - inconvenience — sự phiền toái
They apologised for the inconvenience. → Họ xin lỗi vì sự phiền toái đã gây ra.
Đồng nghĩa: trouble, bother, nuisance · Trái nghĩa: convenience - correspondence — thư từ
All correspondence should be addressed to the manager. → Mọi thư từ xin gửi tới giám đốc.
Đồng nghĩa: letters, written exchange · Trái nghĩa: — - pullover — áo len chui đầu
He bought a polo-neck pullover. → Ông ấy mua một chiếc áo len cổ lọ.
Đồng nghĩa: jumper, sweater · Trái nghĩa: — - receipt — hóa đơn
The receipt shows the price and date. → Hoá đơn ghi rõ giá tiền và ngày mua.
Đồng nghĩa: proof of purchase, bill · Trái nghĩa: — - quality control — kiểm tra chất lượng
The quality control department investigated the complaint. → Bộ phận kiểm tra chất lượng đã xem xét khiếu nại.
Đồng nghĩa: quality checking, QC · Trái nghĩa: — - sleeve — tay áo
There was a hole in the left sleeve. → Có một lỗ thủng ở tay áo bên trái.
Đồng nghĩa: arm of a garment · Trái nghĩa: — - leather patch — miếng vá da
Leather patches could extend the pullover’s life. → Những miếng vá da có thể giúp chiếc áo dùng được lâu hơn.
Đồng nghĩa: leather elbow patch · Trái nghĩa: —
Ngữ pháp trọng tâm
Preposition + whom
- – Dùng trong văn phong trang trọng khi giới từ đi với người.
- – Ví dụ: The housekeeper, to whom I complained, told me…
- – Nghĩa: Người quản lý buồng phòng mà tôi phàn nàn với…
Preposition + which
- – Dùng khi giới từ đi với vật.
- – Ví dụ: the form on which you listed the items.
- – Nghĩa: mẫu đơn mà ông đã liệt kê các món đồ trên đó.
Relative clause with preposition at the end
- – Trong văn nói, giới từ thường đứng cuối mệnh đề.
- – Ví dụ: the salesperson from whom I had bought it.
- – Có thể nói thân mật hơn: the salesperson I had bought it from.
Non-defining relative clause
- – Thêm thông tin phụ, dùng dấu phẩy.
- – Ví dụ: a shirt, which had also been laundered, had lost all its buttons.
Luyện phản xạ với câu hỏi 5W1H
Tự trả lời to thành tiếng trước khi xem gợi ý — đây là bước biến “hiểu” thành “nói được”.
- Who complained about the hotel laundry service?
- Barry Foot complained about it.
- What items were missing?
- Two socks were missing.
- Where had Barry Foot stayed?
- He had stayed at the Haughty House Hotel.
- Why did Alfred King write to Sparks & Fraser?
- He complained because his pullover had a hole in the sleeve.
- When did Alfred King buy the pullover?
- He bought it one week before writing the complaint.
- How did Sparks & Fraser respond?
- They refused to exchange the pullover and suggested leather patches.
Bài tập thực hành
Bài 1. Chọn đáp án đúng.
- 1. Barry Foot complained about ______. A. laundry service B. hotel food C. room price
- 2. The missing socks were brown and ______. A. blue B. bright yellow C. black
- 3. Alfred King bought a ______. A. polo-neck pullover B. pair of shoes C. raincoat
- 4. Sparks & Fraser refused to ______ the pullover. A. wash B. exchange C. sell
- 5. The company suggested using ______ patches. A. leather B. paper C. plastic
Bài 2. Điền giới từ phù hợp.
- 1. the housekeeper, ______ whom I complained
- 2. the form ______ which you listed the items
- 3. the manager, ______ whom I addressed it
- 4. the date ______ which it was purchased
Bài 3. Viết lại câu theo văn phong thân mật hơn.
- 1. The salesperson from whom I bought it refused to exchange it.
- 2. The hotel in which I stayed was unhelpful.
- 3. The form on which you listed the items has a warning.
Đáp án
1. A | 2. B | 3. A | 4. B | 5. A | 1. to | 2. on | 3. to | 4. on | 1. The salesperson I bought it from refused to exchange it. | 2. The hotel I stayed in was unhelpful. | 3. The form you listed the items on has a warning.
Bài tập luyện thêm
Bốn dạng luyện dưới đây dùng lại đúng từ vựng và câu của bài, giúp bạn gặp lại chúng trong ngữ cảnh khác nhau.
Luyện A. Nối từ với nghĩa đúng
| Từ | Nghĩa (đảo thứ tự) |
|---|---|
| 1. laundry | a. sự phiền toái |
| 2. compensation | b. hóa đơn |
| 3. responsibility | c. trách nhiệm |
| 4. inconvenience | d. đồ giặt, dịch vụ giặt là |
| 5. correspondence | e. kiểm tra chất lượng |
| 6. pullover | f. áo len chui đầu |
| 7. receipt | g. thư từ |
| 8. quality control | h. tiền bồi thường |
Đáp án: 1-d 2-h 3-c 4-a 5-g 6-f 7-b 8-e
Luyện B. Điền từ còn thiếu
- He complained about the ______ service. (đồ giặt, dịch vụ giặt là)
- He asked for ______ for the ruined shirt. (tiền bồi thường)
- The hotel accepted no ______. (trách nhiệm)
- They apologised for the ______. (sự phiền toái)
- All ______ should be addressed to the manager. (thư từ)
- He bought a polo-neck ______. (áo len chui đầu)
Đáp án: laundry | compensation | responsibility | inconvenience | correspondence | pullover
Luyện C. Dịch sang tiếng Anh
- Barry Foot viết thư hỏi về một số đồ giặt bị mất trong dịch vụ giặt là của khách sạn Haughty House. Ông ở khách sạn từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 8. Sáng ngày 5, ông gửi túi đồ giặt, và khi đồ được trả lại hôm sau, ông phát hiện thiếu hai chiếc tất, một chiếc màu nâu và một chiếc màu vàng tươi. Một chiếc áo sơ mi đã giặt cũng bị mất hết cúc. Người quản lý buồng phòng mà ông khiếu nại nói rằng các món đồ sẽ được gửi cho ông, nhưng ông chưa nhận được gì. Ông cũng yêu cầu bồi thường chiếc áo bị hỏng, mua với giá 15 bảng chỉ một tuần trước đó.
- Anna Scales, thư ký riêng của Sir Basil Haughty, trả lời rằng Sir Basil không thể trả lời thư cá nhân về các khách sạn trong tập đoàn. Mọi thư từ phải gửi đến quản lý của khách sạn liên quan, và bà đã chuyển thư của ông cho người đó.
- Sparks & Fraser Ltd. trả lời Major King rằng họ không thể đổi áo. Quản lý Guildford đã đúng khi từ chối, vì chính sách công ty nói rằng hàng đã mặc không thể đổi. Bộ phận kiểm tra chất lượng kết luận rằng tay áo có lỗ chắc hẳn đã chịu lực bất thường. Họ gợi ý có lẽ trong công việc hoặc lúc rảnh rỗi, ông thường xuyên cọ khuỷu tay lên bề mặt thô ráp. Miếng vá da có thể giúp áo bền hơn, và những miếng vá này được bán tại chi nhánh Guildford.
Đáp án gợi ý:
- I am writing to enquire about some items of laundry which were lost in your hotel laundry service. I was staying at the Haughty House Hotel from August 3rd until August 6th. On the morning of the 5th, I handed in my laundry bag and when it was returned the next day, I discovered that two socks were missing. One was brown, the other bright yellow. I also discovered that a shirt, which had also been laundered, had lost all its buttons. The housekeeper, to whom I complained, told me that the items would be posted on to me. I have heard nothing. I would also like to mention the question of compensation for the shirt, which was ruined. I bought it for £15 only a week previously.
- Thank you for your letter in which you complained about our laundry service. May we remind you that the form on which you listed the items for laundering, states quite clearly that the hotel can accept no responsibility for lost items of clothing. The bag in which you placed your clothes has the same warning clearly printed on it. We apologise for the inconvenience and hope that we shall have the pleasure of your custom on future occasions.
- For the personal attention of Sir Basil Haughty.
Luyện D. Nói theo (shadowing)
Mở file nghe ở đầu bài, nghe từng câu rồi nhại lại ngay sau người đọc, bám sát ngữ điệu. Làm ba vòng: vòng một nhìn lời, vòng hai không nhìn, vòng ba thu âm lại giọng mình và so với bản gốc để tự sửa.
Lỗi thường gặp
Một — Dùng who ngay sau giới từ. Sau giới từ bắt buộc là whom: to whom I complained. Muốn dùng who thì đẩy giới từ về cuối: who I complained to.
Hai — Dùng whom làm chủ ngữ. Whom chỉ làm tân ngữ. Viết the man whom came là sai — phải là who came. Mẹo: thay được bằng him thì mới dùng whom.
Ba — Dùng that sau giới từ. Không bao giờ có to that hay from that. Sau giới từ chỉ có whom (người) và which (vật).
Bốn — Nhầm receipt với recipe. Receipt /rɪˈsiːt/ là hoá đơn, có chữ p câm; recipe /ˈresɪpi/ là công thức nấu ăn, đã gặp ở bài C41.
Học tiếp gì sau bài này
Bài trước: C48 — Tính từ ghép có số. Bài tiếp theo: C50 — Bài tập đại từ quan hệ.
Chưa qua trình độ B? Xem lộ trình 80 bài cho người đi làm, hoặc luyện phản xạ với 60 câu giao tiếp cơ bản.
Ghi nhớ từ lâu hơn với phương pháp lặp lại ngắt quãng.
Câu hỏi thường gặp
Bài C49 học những gì?
Bài C49 gồm một bài đọc gồm 52 đoạn có bản dịch tiếng Việt, 10 từ vựng, phần ngữ pháp về Preposition + whom; Preposition + which; Relative clause with preposition at the end; Non-defining relative clause, 6 câu hỏi 5W1H để luyện phản xạ và 12 câu bài tập kèm đáp án.
Bài C49 có bao nhiêu từ vựng?
Có 10 từ, trong đó những từ đầu tiên là: laundry, compensation, responsibility, inconvenience, correspondence, pullover. Mỗi từ đều có nghĩa tiếng Việt, và bạn có thể nhấp vào từ để nghe máy đọc phát âm.
Điểm ngữ pháp chính của bài C49 là gì?
Bài này tập trung vào: Preposition + whom; Preposition + which; Relative clause with preposition at the end; Non-defining relative clause. Phần ngữ pháp có ví dụ song ngữ để bạn đối chiếu ngay.
Người mới bắt đầu học bài này được không?
Được. Toàn bộ câu tiếng Anh đều có bản dịch tiếng Việt đi kèm và có nút nghe phát âm, nên bạn không cần biết trước ngữ pháp. Hãy nghe trước một lượt, rồi đọc to theo từng câu.
Nên học bài C49 trong bao lâu?
Khoảng 30 đến 45 phút, chia hai buổi: buổi một nghe và học từ vựng, buổi hai học ngữ pháp rồi làm bài tập. Học đều mỗi ngày một bài tốt hơn dồn nhiều bài một lúc.
Làm sao để nhớ từ vựng lâu hơn?
Đọc to thành tiếng thay vì đọc thầm, đặt lại câu ví dụ theo hoàn cảnh của bạn, và ôn lại sau 1 ngày rồi 1 tuần. Nhấp vào từ trong bài để nghe phát âm chuẩn trước khi tự đọc.
👉 Học tiếp: xem toàn bộ bộ bài trong chuyên mục English Conversation C, hoặc bắt đầu lộ trình bài bản tại Lộ trình NEU. Học kỹ năng. Rèn năng lực. Làm sản phẩm thật.
Muốn xem toàn bộ lộ trình trình độ C? Xem ngữ pháp tiếng Anh nâng cao qua 80 bài — chia thành 5 chặng, kèm cách học từng bài và các cặp cấu trúc nên học liền nhau.