Câu điều kiện loại 3 nói về chuyện đã rồi: một việc trong quá khứ đã không xảy ra, và bạn tưởng tượng kết quả nếu nó đã xảy ra. Bài C37 đặt ra bốn tình huống khó xử — bắt gặp kẻ trộm, nhặt được của rơi, bị nhóm thanh niên đe doạ — rồi hỏi bạn một câu duy nhất: What would you have done?

Tóm tắt bài học
Công thức: If + quá khứ hoàn thành, would have + quá khứ phân từ. If I had been braver, I would have said something. If they hadn’t called the police, the burglars would have escaped. Cả hai vế đều nói về điều trái với thực tế: câu trên hàm ý tôi đã không dũng cảm và đã không nói gì. Trong hội thoại, cả hai vế đều rút gọn thành ’d: If I’d known, I’d have told you — chữ ’d đầu là had, chữ thứ hai là would. Có thể thay would bằng could have (đã có thể) hoặc might have (có lẽ đã). Và bạn hỏi được thẳng: What would you have done in my place? — câu hỏi kinh điển khi bàn về một tình huống đã qua.
🎧 Nghe trọn bài C37:
💡 Mẹo: nhấp vào bất kỳ từ hoặc câu tiếng Anh (chữ có gạch chân chấm) để nghe máy đọc phát âm.
Bài học này dành cho ai
C37 là bài số 37 của bộ English Conversation C, dành cho người đã học điều kiện loại 1 và loại 2 ở bài B56 và B69. Học xong bài này bạn bàn luận được về những lựa chọn đã bỏ lỡ.
Bài đọc
Nhấp vào đoạn tiếng Anh để nghe phát âm; bản dịch nằm ngay bên dưới.
A. Watney, T. Horniman, Simon Fisher, D. Boswell, H. P. Branston, D. Revie, Leyland.
A. Watney, T. Horniman, Simon Fisher, D. Boswell, H. P. Branston, D. Revie, Leyland.
Hull, Ipswich, Fleetwood, Exeter, Edinburgh, Cardiff, Liverpool, Birkenhead, Birmingham.
Hull, Ipswich, Fleetwood, Exeter, Edinburgh, Cardiff, Liverpool, Birkenhead, Birmingham.
Conditional sentences – Type 3.
Câu điều kiện loại 3.
– beat up: to attack and hit someone.
Tuần trước chúng tôi mời độc giả viết thư kể về những việc xảy ra với họ, hoặc những việc họ đã nghe nói đến. Chúng tôi ngạc nhiên vì nhiều người thật sự không biết phải làm gì tiếp theo. Sau đây là những câu chuyện khiến chúng tôi quan tâm nhất.
– clear off: to go away quickly.
Đó là bia của tôi… vừa mới là của tôi!
– come over: to approach.
Tôi đang ở trong một quán rượu nhỏ ở miền quê. Tôi vừa ngồi xuống với một cốc bia thì đột nhiên một người đàn ông to lớn, trông như võ sĩ quyền Anh, bước tới, cầm bia của tôi lên, uống, đập ly xuống bàn, nhìn thẳng vào tôi rồi bỏ đi mà không nói gì. Lẽ ra tôi nên nói điều gì đó, nhưng tôi sợ cứng người. Tôi không biết phải làm gì.
– creep up: to move quietly and secretly.
Tôi đang đi du lịch vòng quanh nước Pháp. Trời rất nóng và tôi dừng lại ở một bãi biển nhỏ vắng vẻ. Tôi không mang đồ bơi, nhưng lúc đó còn sáng sớm và không có người hay nhà cửa nào trong tầm mắt. Vì vậy tôi cởi hết quần áo và bơi ra biển. Tôi bơi rất giỏi. Tôi nằm ngửa, nhắm mắt và thư giãn trên mặt nước. Khi nhìn lại bãi biển, một chiếc xe khách đã đến và có ba mươi hoặc bốn mươi người đang ngồi trên cát ăn picnic.
– That’s my something… that was!: That belonged to me, but it has just been taken or used.
Tôi được nghe một câu chuyện thú vị về Giám mục Fleetwood. Ông ấy đi New York dự một hội nghị nhà thờ. Khi ông bước xuống máy bay, có rất nhiều nhà báo và quay phim. Câu hỏi đầu tiên một nhà báo hỏi là: “Ngài có định đến câu lạc bộ đêm nào ở New York không?” Vị giám mục đã 85 tuổi. Ông ngây thơ đáp: “Ở New York có câu lạc bộ đêm à?” Sáng hôm sau, một tờ báo ở New York giật tít: “Câu hỏi đầu tiên của giám mục khi đến New York – Ở New York có câu lạc bộ đêm à?”
– in sight: visible.
Câu chuyện của tôi không buồn cười chút nào. Đó là một trải nghiệm rất đáng sợ. Một đêm tôi đột nhiên tỉnh dậy. Tôi nghe thấy tiếng kính vỡ leng keng từ tầng dưới và nghe thấy cửa sổ mở ra. Rồi có vẻ như có hai giọng nói. Vợ tôi cũng đã thức dậy. Cô ấy bảo tôi làm gì đó. Vài ngày trước, báo địa phương có tin về một vụ trộm. Bọn trộm bị phát hiện và đã đánh chủ nhà gần chết. Tôi run lên vì sợ. Cuối cùng tôi không xuống dưới, và chúng đã lấy mất bộ trà bạc mà tôi thừa kế từ mẹ.
– in deep water: in serious trouble.
Tôi đỗ xe trong một bãi đỗ nhiều tầng và đi đường tắt qua cửa bên của nhà hàng trong một cửa hàng lớn. Đi được nửa đường qua nhà hàng, tôi thấy bố tôi đang ăn bánh nhân thịt, khoai tây chiên và đậu Hà Lan. Ông thường ăn ở đó. Tôi rón rén đi tới sau lưng, đưa tay qua vai ông, lấy một miếng khoai tây chiên trên đĩa, chấm vào xốt cà chua rồi ăn. Sau đó tôi nhận ra người đàn ông đó không phải bố tôi. Tôi xấu hổ đến mức không nói được lời nào.
– Honesty is the best policy: it is best to tell the truth.
Tôi vừa đỗ xe trên phố gần một sân vận động bóng đá ở Liverpool. Chỉ còn mười phút nữa là trận đấu bắt đầu và tôi đang vội. Hai cậu bé đi tới và nói: “Cho chúng cháu 50 xu, chúng cháu sẽ trông xe cho chú khi chú xem trận đấu.” Tôi bảo chúng đi chỗ khác, và một đứa nhìn tôi bằng đôi mắt to tròn ngây thơ rồi nói: “Nếu chú không đưa tiền, có thể chuyện gì đó sẽ xảy ra với xe của chú khi chú đi vắng. Chú biết đấy, một vết xước hoặc một bánh xe xẹp. Đại loại thế.” Tôi rất tức giận.
– I was scared stiff: I was extremely frightened.
Tôi không thể tin câu chuyện tôi nghe hôm nọ. Có vẻ một cặp vợ chồng vừa mua một ngôi nhà ở Manchester. Họ muốn cách nhiệt mái nhà, nên trèo lên gác mái. Ở đó, dưới bồn nước, có 20.000 bảng tiền mặt. Họ đã giao số tiền đó cho cảnh sát. Bạn có báo cáo phát hiện đó không? Bạn sẽ làm gì?
– I was trembling with fear: I was shaking because I was afraid.
– I couldn’t say a word: I could not speak at all.
– barbed wire (n): wire with sharp points.
– bishop (n): a senior priest.
– burglary (n): the crime of entering a building to steal.
– burglar (n): a person who commits burglary.
– detector (n): a device that finds something.
– dynamite (n): an explosive.
– dynamite (v): to destroy with dynamite.
– flat tyre (n): a tyre without air.
– hacksaw (n): a small saw for cutting metal.
– householder (n): a person who owns or lives in a house.
– innocent (adj): not guilty; naive.
– insulate (v): to protect against heat, cold or sound.
– loft (n): a space under a roof.
– minefield (n): an area containing hidden mines.
– naughty (adj): badly behaved.
– obstacle (n): something that blocks the way.
– relax (v): to rest.
– saucy (adj): rude in a lively way.
– scratch (n): a mark or cut on a surface.
– short cut (n): a quicker route.
– spot (v): to notice.
– swimming-costume (n): clothing worn for swimming.
– tinkle (n): a light ringing sound.
– tranquillizer (n): a drug that makes someone calm.
– wire cutter (n): a tool for cutting wire.
Last week we invited readers to write and tell us about things that happened to them, or things that they had heard about. We were surprised at the people just didn’t know what to do next! Here are the stories that interested us most!
That’s my beer… that was!
I was in a small country pub. I had just sat down with a pint of beer. Suddenly this huge man – he looked like a boxer – came over, picked up my beer, drank it, banged the glass down on the table, stared straight at me, and then walked away without saying anything. I suppose I should have said something, but I was scared stiff. I didn’t know what to do! What would you have done?
Mr A Watney, Hull.
I was on a touring holiday in France. It was a very hot day and I stopped at a small deserted beach. I hadn’t got my swimming-costume with me, but it was early in the morning and there were no people or houses in sight. So I took off all my clothes and swam out to sea. I’m a very strong swimmer. I lay on my back, closed my eyes, and relaxed in the water. When I looked back at the beach, a coach had arrived and there were thirty or forty people sitting on the sand having a picnic! What would you have done?
Mr T Horniman, Ipswich.
I was told a lovely story about the Bishop of Fleetwood. He’d gone to New York for a church conference. Anyway, when he stepped off the plane there were a lot of journalists and cameramen. The first question one of the journalists asked was “Do you intend to visit any nightclubs in New York?” Well, the Bishop was 85 years old. “Are there any nightclubs in New York?” he answered innocently. The next morning the headline in one of the New York papers was “Bishop’s first question on arrival in New York – Are there any nightclubs?” How would you have felt?
Reverend Simon Fisher, Exeter.
My story isn’t at all funny. It was a very frightening experience. You see, one night I woke up suddenly. I heard the tinkle of broken glass from downstairs, and I heard the window opening. Then it sounded two voices! My wife had woken up, too. She told me to do something. A couple of days before, there had been a report about a burglary in the local paper. The burglars had been interrupted and they had beaten up the householder. They’d nearly killed him. I was trembling with fear. I just didn’t know what to do. In the end, I didn’t go down and they stole the silver tea-service I’d inherited from my mother. Was I right? What would you have done?
Mr D Boswell, Edinburgh.
I had parked my car in a multi-storey car park and I was taking a short cut through the side door of the restaurant in a large store. Half-way across the restaurant I spotted my father eating pie, chips and peas – he often eats there. I crept up behind him, put my hand over his shoulder, took a chip off the plate, dipped it in the tomato sauce and ate it. Then I realized that the man was not my father! I was so embarrassed! I couldn’t say a word! What would you have done?
Miss H P Branston, Cardiff.
I’d just parked my car in the street near a football stadium in Liverpool. It was ten minutes before the start of the match and I was in a hurry. Two little boys came up to me and said “Give us 50p and we’ll look after your car while you’re at the match.” I told them to clear off, and one of them looked at me with big, round, innocent eyes and said “Unless you give us the money, something might happen to your car while you’re away. You know, a scratch or a flat tyre. Something like that.” I was furious! What would you have done?
Mr D Rivie, Birkenhead.
I couldn’t believe the story I heard the other day. It seems that a couple had just bought a house in Manchester. They wanted to insulate the roof, so they climbed up into the loft. There, under the water tank, was £20,000 in cash! They handed over the money to the police. Would you have reported the find? What would you have done?
Mrs B Leyland, Birmingham.
Từ vựng bài C37
8 từ dưới đây là vốn từ cốt lõi của bài. Mỗi từ có nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ song ngữ, kèm từ đồng nghĩa và trái nghĩa để mở rộng vốn từ nhanh hơn.
- burglary — vụ trộm đột nhập
There had been a report about a burglary. → Đã có một bản trình báo về vụ trộm đột nhập.
Đồng nghĩa: break-in, housebreaking · Trái nghĩa: — - burglar — kẻ trộm đột nhập
If the police hadn’t come, the burglars would have escaped. → Nếu cảnh sát không đến, bọn trộm đã chạy thoát.
Đồng nghĩa: housebreaker, intruder · Trái nghĩa: householder - deserted — vắng vẻ, không có người
He stopped at a deserted beach. → Anh ta dừng lại ở một bãi biển vắng tanh.
Đồng nghĩa: empty, abandoned, unoccupied · Trái nghĩa: crowded, busy - innocent — ngây thơ, vô tội
The boy looked at him with innocent eyes. → Cậu bé nhìn anh ta bằng đôi mắt ngây thơ.
Đồng nghĩa: blameless, guiltless; naive · Trái nghĩa: guilty - embarrass — làm xấu hổ
She was so embarrassed that she could not speak. → Cô ấy ngượng đến mức không nói được lời nào.
Đồng nghĩa: make someone feel awkward, shame · Trái nghĩa: put at ease - inherit — thừa kế
He inherited a silver tea-service from his mother. → Anh ta thừa kế một bộ ấm trà bạc từ mẹ mình.
Đồng nghĩa: receive from someone who has died · Trái nghĩa: bequeath, leave - report — báo cáo, trình báo
Would you have reported the find? → Anh có trình báo món đồ nhặt được không?
Đồng nghĩa: tell the authorities, inform on · Trái nghĩa: conceal, hide - furious — giận dữ
He was furious when the boys threatened his car. → Ông ta nổi giận đùng đùng khi bọn thanh niên doạ đập xe.
Đồng nghĩa: enraged, livid, very angry · Trái nghĩa: calm, pleased
Ngữ pháp trọng tâm
Conditional sentences – Type 3
- – Cấu trúc: If + past perfect, would have + past participle.
- – Dùng để nói về điều không xảy ra trong quá khứ và tưởng tượng kết quả khác.
- – Ví dụ: If I had been braver, I would have said something.
Should have + past participle
- – Dùng để nói điều lẽ ra nên làm trong quá khứ.
- – Ví dụ trong bài: I suppose I should have said something.
Would have + past participle
- – Dùng để hỏi hoặc nói về hành động giả định trong quá khứ.
- – Ví dụ: What would you have done?
Past perfect
- – Cấu trúc: had + past participle.
- – Ví dụ: I had just sat down with a pint of beer.
Luyện phản xạ với câu hỏi 5W1H
Tự trả lời to thành tiếng trước khi xem gợi ý — đây là bước biến “hiểu” thành “nói được”.
- Who drank Mr Watney’s beer?
- A huge man who looked like a boxer drank it.
- What happened when Mr Horniman looked back at the beach?
- A coach had arrived and many people were having a picnic.
- Where did the Bishop of Fleetwood go?
- He went to New York for a church conference.
- Why was Mr Boswell afraid to go downstairs?
- He had read about burglars who had beaten up a householder.
- How did Miss Branston make a mistake?
- She thought a stranger was her father and took a chip from his plate.
- What did the couple find in the loft? — They found £20,000 in cash.
Bài tập thực hành
Bài 1. Chọn đáp án đúng.
- 1. The huge man in the pub drank Mr Watney’s ______. A. coffee B. beer C. tea
- 2. Mr Horniman was swimming in ______. A. France B. Italy C. Spain
- 3. The Bishop of Fleetwood went to ______. A. Cardiff B. New York C. Liverpool
- 4. Mr Boswell heard broken ______. A. wood B. glass C. metal
- 5. The couple found ______ in cash. A. £2,000 B. £20,000 C. £200,000
Bài 2. Hoàn thành câu điều kiện loại 3.
- 1. If I had been braver, I ______ something.
- 2. If he had brought his swimming-costume, he ______ embarrassed.
- 3. If the burglars had seen him, they ______ him.
- 4. If she had looked carefully, she ______ the stranger for her father.
Bài 3. Điền từ: burglary, innocent, furious, loft, embarrassed.
- 1. The boys looked ______ but threatened the car.
- 2. He was ______ when the boys asked for money.
- 3. The money was found in the ______.
- 4. There had been a report about a ______.
- 5. She was so ______ that she could not say a word.
Đáp án
1. B | 2. A | 3. B | 4. B | 5. B | 1. would have said | 2. would not have been | 3. might have beaten | 4. would not have mistaken | 1. innocent | 2. furious | 3. loft | 4. burglary | 5. embarrassed
Bài tập luyện thêm
Bốn dạng luyện dưới đây dùng lại đúng từ vựng và câu của bài, giúp bạn gặp lại chúng trong ngữ cảnh khác nhau.
Luyện A. Nối từ với nghĩa đúng
| Từ | Nghĩa (đảo thứ tự) |
|---|---|
| 1. burglary | a. thừa kế |
| 2. burglar | b. vắng vẻ, không có người |
| 3. deserted | c. báo cáo, trình báo |
| 4. innocent | d. vụ trộm đột nhập |
| 5. embarrass | e. làm xấu hổ |
| 6. inherit | f. giận dữ |
| 7. report | g. kẻ trộm đột nhập |
| 8. furious | h. ngây thơ, vô tội |
Đáp án: 1-d 2-g 3-b 4-h 5-e 6-a 7-c 8-f
Luyện B. Điền từ còn thiếu
- There had been a report about a ______. (vụ trộm đột nhập)
- If the police hadn’t come, the ______s would have escaped. (kẻ trộm đột nhập)
- He stopped at a ______ beach. (vắng vẻ, không có người)
- The boy looked at him with ______ eyes. (ngây thơ, vô tội)
- She was so ______ed that she could not speak. (làm xấu hổ)
- He ______ed a silver tea-service from his mother. (thừa kế)
Đáp án: burglary | burglar | deserted | innocent | embarrass | inherit
Luyện C. Dịch sang tiếng Anh
- A. Watney, T. Horniman, Simon Fisher, D. Boswell, H. P. Branston, D. Revie, Leyland.
- Hull, Ipswich, Fleetwood, Exeter, Edinburgh, Cardiff, Liverpool, Birkenhead, Birmingham.
- Câu điều kiện loại 3.
Đáp án gợi ý:
- A. Watney, T. Horniman, Simon Fisher, D. Boswell, H. P. Branston, D. Revie, Leyland.
- Hull, Ipswich, Fleetwood, Exeter, Edinburgh, Cardiff, Liverpool, Birkenhead, Birmingham.
- Conditional sentences – Type 3.
Luyện D. Nói theo (shadowing)
Mở file nghe ở đầu bài, nghe từng câu rồi nhại lại ngay sau người đọc, bám sát ngữ điệu. Làm ba vòng: vòng một nhìn lời, vòng hai không nhìn, vòng ba thu âm lại giọng mình và so với bản gốc để tự sửa.
Lỗi thường gặp
Một — Dùng would have ở cả hai vế. Vế if dùng quá khứ hoàn thành, chỉ vế chính mới có would have: If I had known, I would have told you. Viết If I would have known là lỗi rất nặng.
Hai — Lẫn hai chữ ‘d. Trong If I’d known, I’d have told you, chữ ’d thứ nhất là had, chữ thứ hai là would. Nghe thì giống nhau, viết ra phải hiểu rõ.
Ba — Viết would of have. Dạng đúng là would have (rút gọn would’ve). Would of chỉ là cách viết lại theo âm nghe được.
Bốn — Nhầm burglar, robber và thief. Burglar đột nhập nhà để trộm; robber cướp có đe doạ hoặc bạo lực; thief là từ chung cho kẻ trộm.
Học tiếp gì sau bài này
Bài trước: C36 — Từ vựng năng lượng và môi trường. Bài tiếp theo: C38 — If only cách dùng.
Chưa qua trình độ B? Xem lộ trình 80 bài cho người đi làm, hoặc luyện phản xạ với 60 câu giao tiếp cơ bản.
Ghi nhớ từ lâu hơn với phương pháp lặp lại ngắt quãng.
Câu hỏi thường gặp
Bài C37 học những gì?
Bài C37 gồm một bài đọc gồm 55 đoạn có bản dịch tiếng Việt, 8 từ vựng, phần ngữ pháp về Conditional sentences – Type 3; Should have + past participle; Would have + past participle; Past perfect, 6 câu hỏi 5W1H để luyện phản xạ và 14 câu bài tập kèm đáp án.
Bài C37 có bao nhiêu từ vựng?
Có 8 từ, trong đó những từ đầu tiên là: burglary, burglar, deserted, innocent, embarrass, inherit. Mỗi từ đều có nghĩa tiếng Việt, và bạn có thể nhấp vào từ để nghe máy đọc phát âm.
Điểm ngữ pháp chính của bài C37 là gì?
Bài này tập trung vào: Conditional sentences – Type 3; Should have + past participle; Would have + past participle; Past perfect. Phần ngữ pháp có ví dụ song ngữ để bạn đối chiếu ngay.
Người mới bắt đầu học bài này được không?
Được. Toàn bộ câu tiếng Anh đều có bản dịch tiếng Việt đi kèm và có nút nghe phát âm, nên bạn không cần biết trước ngữ pháp. Hãy nghe trước một lượt, rồi đọc to theo từng câu.
Nên học bài C37 trong bao lâu?
Khoảng 30 đến 45 phút, chia hai buổi: buổi một nghe và học từ vựng, buổi hai học ngữ pháp rồi làm bài tập. Học đều mỗi ngày một bài tốt hơn dồn nhiều bài một lúc.
Làm sao để nhớ từ vựng lâu hơn?
Đọc to thành tiếng thay vì đọc thầm, đặt lại câu ví dụ theo hoàn cảnh của bạn, và ôn lại sau 1 ngày rồi 1 tuần. Nhấp vào từ trong bài để nghe phát âm chuẩn trước khi tự đọc.
👉 Học tiếp: xem toàn bộ bộ bài trong chuyên mục English Conversation C, hoặc bắt đầu lộ trình bài bản tại Lộ trình NEU. Học kỹ năng. Rèn năng lực. Làm sản phẩm thật.
Muốn xem toàn bộ lộ trình trình độ C? Xem ngữ pháp tiếng Anh nâng cao qua 80 bài — chia thành 5 chặng, kèm cách học từng bài và các cặp cấu trúc nên học liền nhau.