Từ Vựng Trường Học Ở Anh — Grammar School Khác Comprehensive Thế Nào (Bài C43)

Từ vựng trường học ở Anh khó ở chỗ mỗi tên trường gắn với một tầng lớp và một lối vào đời khác nhau — dịch thẳng sang tiếng Việt là mất hết ý. Bài C43 cho bốn người trưởng thành kể lại thời đi học của mình và điều họ tiếc nhất.

Từ vựng trường học ở Anh - bài học C43, các loại trường | NEU.vn
Bài C43 – THE HAPPIEST DAYS OF YOUR LIFE?

Tóm tắt bài học

Bốn loại trường phải phân biệt. Grammar school — trường công có thi tuyển, nặng học thuật, hướng lên đại học. Comprehensive school — trường phổ thông tổng hợp, nhận mọi học sinh trong khu vực, không thi đầu vào; đây là mô hình phổ biến nhất ở Anh ngày nay. Boarding-school — trường nội trú, học sinh ở lại trong trường. Public school — trớ trêu thay lại là trường tư học phí cao, không phải trường công. Thêm co-educational (nam nữ học chung, nói tắt là co-ed), impersonal (lạnh lùng, không quan tâm từng người), privileged (có đặc quyền), corporal punishment (phạt đòn — bị cấm ở Anh từ năm 1986). Về cấu trúc, bài dạy ba cách nói tiếc nuối về thời đi học: I wish I’d applied for university. If I’d known more about jobs, I’d have done other subjects. Schools should have given more advice on careers. Và một mẫu mới: regret + V-ing — I regret leaving school so early.

🎧 Nghe trọn bài C43:

💡 Mẹo: nhấp vào bất kỳ từ hoặc câu tiếng Anh (chữ có gạch chân chấm) để nghe máy đọc phát âm.

Bài học này dành cho ai

C43 là bài số 43 của bộ English Conversation C, dành cho người cần kể về học vấn của mình hoặc đọc hồ sơ du học. Học xong bài này bạn gọi đúng tên từng loại trường thay vì dịch chung là trường cấp ba.

Bài đọc

Nhấp vào đoạn tiếng Anh để nghe phát âm; bản dịch nằm ngay bên dưới.

Sally Jenning, Freddie Tapper, Samantha Wharton, William Bunter, Joyce Brown, Darren Andrews.

Sally Jenning, Freddie Tapper, Samantha Wharton, William Bunter, Joyce Brown, Darren Andrews.

A. Some structures useful for expressing regret or opinions about the past:

Bài học dùng các cấu trúc diễn tả sự tiếc nuối hoặc nhận xét về quá khứ: should have, if + past perfect, wish + past perfect, regret + gerund, if only.

1. Should have + past participle.

Một số người nói rằng thời đi học là những ngày hạnh phúc nhất trong đời. Dưới đây là sáu người nói về thời đi học của họ.

2. If + subject + had + past participle, subject + would/could/might have + past participle.

Sally Jenning làm việc trong một công ty quảng cáo. Cô học ở trường grammar địa phương, một trường toàn nữ sinh. Cô ghét đồng phục: tất trắng, áo trắng, váy xanh, áo khoác và mũ nhỏ. Học sinh ít giao lưu với các trường khác và trường hơi trưởng giả. Chương trình rất học thuật, không học nấu ăn hay may vá. Bây giờ cô ước họ đã dạy một vài kỹ năng cơ bản, vì cô thậm chí không làm được món trứng tráng ngon. Cô cũng ghét thể thao, nhất là chạy quanh sân hockey lạnh giá. Một điều cô tiếc là trường không phải trường nam nữ học chung, vì sau khi rời trường cô rất nhút nhát với con trai.

3. To wish (that) + subject + had + past participle.

Freddie Tapper là một thợ xây tự làm chủ thành công. Ông học trường secondary modern. Ông rời trường năm 15 tuổi và rất vui vì được thoát ra. Ông muốn bắt đầu kiếm sống càng sớm càng tốt trong thế giới thực. Ông cho rằng hầu hết giáo viên nhàm chán và không hiểu học sinh. Ông muốn rời trường sớm hơn nếu có thể và tiếc rằng mình phải đi học.

4. To regret + gerund.

Samantha Wharton là quản lý nhân sự của một cửa hàng bách hóa. Cô học ở một trường comprehensive rất lớn, gần 2000 học sinh. Vì trường lớn nên có nhiều môn học, điều đó cô thích, nhưng đôi khi trường hơi thiếu tính cá nhân. Cô thường ước trường nhỏ hơn. Dù vậy, việc giảng dạy rất tốt và có nhiều hoạt động ngoại khóa. Cô nghĩ trường comprehensive có thể được cải thiện. Nhiều bạn cô rời trường năm 16 tuổi và giờ hối tiếc vì rời quá sớm.

5. If only + subject…

William Bunter là công chức, một quan chức cấp cao ở Bộ Ngoại giao. Ông học ở Eton và nhận được một nền giáo dục đặc quyền. Tiêu chuẩn học thuật rất cao và ông vào Oxford. Điều ông nhớ nhất là tình bạn đồng đội. Các tình bạn ở đó kéo dài suốt đời. Thể thao rất quan trọng với ông. Ông tin trò chơi dạy con người làm việc cùng nhau. Điều duy nhất ông tiếc về trường nội trú là ông không hiểu bố mẹ mình nhiều, vì từ sau tám tuổi ông ít gặp họ. Dù vậy, ông muốn gửi hai con trai mình đến Eton.

B. “To regret” may be followed by either a gerund or an infinitive, but there is a difference in meaning.

Joyce Brown là nội trợ. Bà lớn lên ở nông thôn và học ở trường làng nhỏ. Tất cả học sinh nam nữ, đủ lứa tuổi học cùng nhau như một gia đình lớn hạnh phúc. Điều đó khó cho giáo viên, nhưng học sinh lớn giúp học sinh nhỏ. Bà nghĩ đó là sự chuẩn bị tốt cho cuộc sống. Bà ước họ chưa bao giờ đóng cửa trường. Con bà phải đi xe buýt bốn dặm đến trường ở thị trấn. Bà không hối tiếc vì đã học ở ngôi trường làng nhỏ.

Examples:

Darren Andrews học ở trường comprehensive và hiện thất nghiệp. Anh rời trường năm ngoái khi 18 tuổi. Anh đỗ tất cả các kỳ thi nhưng vẫn chưa tìm được việc. Anh ước mình đã nộp đơn vào đại học, nhưng ngày nay có bằng cấp cũng không đảm bảo có việc. Anh ước mình đã chọn môn khác, vì các công việc hiện nay chủ yếu thiên về kỹ thuật. Anh nghĩ trường học nên tư vấn nghề nghiệp nhiều hơn và chuẩn bị cụ thể hơn cho công việc.

1. I regret being unable to attend the meeting last night.

This refers to something that happened in the past.

2. I regret to be unable to attend the meeting tonight.

This refers to something that is going to happen.

C. “To remember” and “to forget” also have similar constructions. Use both gerund and infinitive constructions to make examples.

– on the technical side: concerned with technical matters.

– academic (adj): related to study.

– basics (n): the most important and simple facts.

– blazer (n): a school jacket.

– boarder (n): a student who lives at school.

– boarding-school (n): a school where students live.

– civil servant (n): a government employee.

– co-educational (adj): for both boys and girls.

– comprehensive school (n): a school for students of all abilities.

– comradeship (n): friendship and loyalty.

– corporal punishment (n): physical punishment.

– friendship (n): a friendly relationship.

– gifted (adj): very talented.

– grammar school (n): a selective academic school.

– hockey-field (n): a field used for hockey.

– impersonal (adj): not warm or personal.

– mix (v): to meet and spend time with others.

– overpay (v): to pay too much.

– privileged (adj): having special advantages.

– privilege (n): a special advantage.

– schoolday (n): a day or period at school.

– secondary modern (n): a former type of British secondary school.

– selective (adj): choosing only some people.

– self-employed (adj): working for oneself.

– single-sex (adj): for only boys or only girls.

– specific (adj): exact and clear.

– snobbish (adj): thinking oneself socially better.

– standard (n): level.

– The Foreign Office (n): the British government department dealing with foreign affairs.

– transfer (v): to move.

Some people say that your schooldays are the happiest days of your life. Here are six people talking about their schooldays.

Sally Jenning works in an advertising agency.

“I went to the local grammar school. It was an all-girls school, and we all had to wear uniform. That uniform really hated it! We had to wear white socks, white blouses, matching blue skirts and blazers, and one of those little hats. Oh! And we had to wear ties, really! We didn’t mix much with children from other schools. It was a bit snobbish, I suppose. The syllabus was very academic. We never did things like cookery or needlework. I was glad at the time but I wish they’d taught us a few basic. I can’t even make a decent omelette. I didn’t like games, either. I hated running round a hockey field on a freezing cold January afternoon. One thing I regret is that the school had been co-educational. I was terribly shy of boys for a couple of years after I left school because I hadn’t met many.”

Freddie Tapper is a successful self-employed builder. He went to a secondary modern school.

“School? I left when I was 15, and I was glad to get out. I knew exactly what I wanted to do. I wanted to start earning a living as soon as possible, in the real world. Most of the teachers were boring, and they didn’t seem to understand us. They lived in a different world. They couldn’t understand that we didn’t want the things they wanted: Shakespeare and all that rubbish! I’d have left earlier if I could. I think teachers are overpaid, and their holidays are too long. I don’t know what they’re always complaining about. I’m sorry I had to go to school at all!”

Samantha Wharton is the personnel manager of a department store.

“I was at a big comprehensive, nearly 2000 students. Because it was so big there was a wide choice of subjects and I liked that. I suppose it was a bit impersonal sometimes. I often wished it had been smaller, but the teaching was very good and there were lots of extra activities. I played in the school orchestra, not very well, and helped to produce the school newspaper. I think comprehensives could be improved. A lot of my friends left at 16, and they now regret leaving so early. Some of them would have done very well academically, if they had been encouraged enough. Still, maybe things are different now.”

William Bunter is a civil servant. He’s a senior official in the Foreign Office.

“I went to Eton, actually. I suppose I had a very privileged education. Academic standards were very high and I was able to go on to Oxford. The thing I remember most is the comradeship. The friendships I made there have lasted through my life. Sports were very important for me. I believe games teach people to work together, and we played every afternoon. There’s been a lot of bad publicity about corporal punishment in schools. I was often beaten but it didn’t do me any harm. Maybe young people would be better behaved these days if there were more discipline in schools. My only regret about boarding-school is that I didn’t get to know my parents very well. I didn’t see much of them after the age of eight. I’ve thought a lot about the problems, but I’d like to send both of my sons to Eton. I’ve already reserved their places.”

Joyce Brown is a housewife.

“I was brought up in the country and I went to the little village school. We were all together, boys and girls of all ages. It was like one big, happy family. It was difficult for the teacher of course, different ages and abilities, but the older children helped the younger ones. I think it was a good preparation for life. I wish they’d never closed it. My children have to travel four miles by bus to the school in town. My schooldays were very happy. I never passed any exams, but I don’t regret going to my little village school.”

Darren Andrews was at a comprehensive school. He’s unemployed.

“I left last year when I was 18. I passed all my exams, but I still haven’t been able to find a job. I wish I’d applied for university, but even with a degree, there’s no guarantee of work nowadays. I wish I’d chosen different subjects. I specialized in English Literature, History, and Latin. I enjoyed doing them, but you see, most of the jobs these days are on the technical side. I think schools ought to give more advice on careers and there should be more specific job preparation. If I’d known more about job possibilities, I’d have done other subjects.”

Từ vựng bài C43

10 từ dưới đây là vốn từ cốt lõi của bài. Mỗi từ có nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ song ngữ, kèm từ đồng nghĩa và trái nghĩa để mở rộng vốn từ nhanh hơn.

  1. schooldays — thời đi học
    Some people say schooldays are the happiest days. → Có người bảo thời đi học là quãng đời hạnh phúc nhất.
    Đồng nghĩa: time at school, school years  ·  Trái nghĩa: —
  2. grammar school — trường grammar, trường học thuật tuyển chọn
    Sally went to a local grammar school. → Sally học ở một trường grammar trong vùng.
    Đồng nghĩa: selective state secondary school  ·  Trái nghĩa: comprehensive school
  3. co-educational — nam nữ học chung
    Sally wished the school had been co-educational. → Sally ước gì trường đó cho nam nữ học chung.
    Đồng nghĩa: mixed, co-ed  ·  Trái nghĩa: single-sex
  4. self-employed — tự làm chủ
    Freddie is a self-employed builder. → Freddie là một thợ xây tự làm chủ.
    Đồng nghĩa: working for oneself, freelance  ·  Trái nghĩa: employed, salaried
  5. comprehensive school — trường phổ thông tổng hợp
    Samantha was at a big comprehensive. → Samantha học ở một trường tổng hợp lớn.
    Đồng nghĩa: non-selective state school  ·  Trái nghĩa: grammar school
  6. impersonal — lạnh lùng, thiếu cá nhân
    The school was a bit impersonal. → Ngôi trường đó hơi lạnh lùng, ít quan tâm từng người.
    Đồng nghĩa: cold, detached, faceless  ·  Trái nghĩa: personal, caring
  7. privileged — có đặc quyền
    William had a privileged education. → William được hưởng một nền giáo dục đầy đặc quyền.
    Đồng nghĩa: advantaged, favoured  ·  Trái nghĩa: underprivileged, disadvantaged
  8. boarding-school — trường nội trú
    William went to boarding-school. → William học trường nội trú.
    Đồng nghĩa: residential school  ·  Trái nghĩa: day school
  9. corporal punishment — hình phạt thân thể
    There was bad publicity about corporal punishment. → Đã có nhiều tai tiếng quanh chuyện phạt đòn.
    Đồng nghĩa: physical punishment, caning  ·  Trái nghĩa: —
  10. job preparation — sự chuẩn bị nghề nghiệp
    Darren wants more specific job preparation. → Darren muốn được chuẩn bị nghề nghiệp cụ thể hơn.
    Đồng nghĩa: careers training, vocational preparation  ·  Trái nghĩa: —

Ngữ pháp trọng tâm

Wish + past perfect

  • – Dùng để tiếc nuối về quá khứ.
  • – Ví dụ: I wish I’d applied for university.
  • – Nghĩa: Tôi ước trước đây mình đã nộp đơn vào đại học.

If + past perfect, would have + past participle

  • – Câu điều kiện loại 3.
  • – Ví dụ: If I’d known more about job possibilities, I’d have done other subjects.

Should have + past participle

  • – Diễn tả điều lẽ ra nên làm.
  • – Ví dụ: Schools should have given more advice on careers.

Regret + gerund

  • – Diễn tả hối tiếc về một việc đã xảy ra.
  • – Ví dụ: I don’t regret going to my little village school.

Regret + infinitive

  • – Dùng khi báo một điều đáng tiếc sắp nói hoặc sắp xảy ra.
  • – Ví dụ: I regret to tell you that the meeting is cancelled.

Luyện phản xạ với câu hỏi 5W1H

Tự trả lời to thành tiếng trước khi xem gợi ý — đây là bước biến “hiểu” thành “nói được”.

  1. Who worked in an advertising agency?
  2. Sally Jenning worked in an advertising agency.
  3. What did Freddie Tapper want to do?
  4. He wanted to start earning a living as soon as possible.
  5. Where did William Bunter go to school?
  6. He went to Eton.
  7. Why did Samantha like her comprehensive school?
  8. She liked the wide choice of subjects and extra activities.
  9. How did Joyce Brown feel about her village school?
  10. She felt happy and did not regret going there.
  11. What does Darren wish he had done?
  12. He wishes he had applied for university and chosen different subjects.

Bài tập thực hành

Bài 1. Chọn đáp án đúng.

  1. 1. Sally went to an all-______ school.   A. boys   B. girls   C. adult
  2. 2. Freddie left school when he was ______.   A. 15   B. 18   C. 8
  3. 3. Samantha’s school had nearly ______ students.   A. 200   B. 2000   C. 20,000
  4. 4. William went to ______.   A. Eton   B. a village school   C. a department store
  5. 5. Darren is now ______.   A. employed   B. unemployed   C. retired

Bài 2. Hoàn thành câu.

  1. 1. I wish I ______ to type. (learn)
  2. 2. If I ______ more about job possibilities, I would have chosen other subjects. (know)
  3. 3. I don’t regret ______ to my village school. (go)
  4. 4. Schools should ______ more advice on careers. (give)

Bài 3. Viết lại câu dùng “I wish”.

  1. 1. I didn’t apply for university.
  2. 2. I didn’t choose technical subjects.
  3. 3. They closed the village school.

Đáp án

1. B  |  2. A  |  3. B  |  4. A  |  5. B  |  1. had learnt  |  2. had known  |  3. going  |  4. have given  |  1. I wish I had applied for university.  |  2. I wish I had chosen technical subjects.  |  3. I wish they had not closed the village school.

Bài tập luyện thêm

Bốn dạng luyện dưới đây dùng lại đúng từ vựng và câu của bài, giúp bạn gặp lại chúng trong ngữ cảnh khác nhau.

Luyện A. Nối từ với nghĩa đúng

Từ Nghĩa (đảo thứ tự)
1. schooldays a. lạnh lùng, thiếu cá nhân
2. grammar school b. trường nội trú
3. co-educational c. có đặc quyền
4. self-employed d. thời đi học
5. comprehensive school e. tự làm chủ
6. impersonal f. trường grammar, trường học thuật tuyển chọn
7. privileged g. trường phổ thông tổng hợp
8. boarding-school h. nam nữ học chung

Đáp án: 1-d   2-f   3-h   4-e   5-g   6-a   7-c   8-b

Luyện B. Điền từ còn thiếu

  1. Some people say ______ are the happiest days. (thời đi học)
  2. Sally went to a local ______. (trường grammar, trường học thuật tuyển chọn)
  3. Sally wished the school had been ______. (nam nữ học chung)
  4. Freddie is a ______ builder. (tự làm chủ)
  5. Samantha was at a big comprehensive. (trường phổ thông tổng hợp)
  6. The school was a bit ______. (lạnh lùng, thiếu cá nhân)

Đáp án: schooldays  |  grammar school  |  co-educational  |  self-employed  |  comprehensive school  |  impersonal

Luyện C. Dịch sang tiếng Anh

  1. Sally Jenning, Freddie Tapper, Samantha Wharton, William Bunter, Joyce Brown, Darren Andrews.
  2. Bài học dùng các cấu trúc diễn tả sự tiếc nuối hoặc nhận xét về quá khứ: should have, if + past perfect, wish + past perfect, regret + gerund, if only.
  3. Một số người nói rằng thời đi học là những ngày hạnh phúc nhất trong đời. Dưới đây là sáu người nói về thời đi học của họ.

Đáp án gợi ý:

  1. Sally Jenning, Freddie Tapper, Samantha Wharton, William Bunter, Joyce Brown, Darren Andrews.
  2. A. Some structures useful for expressing regret or opinions about the past:
  3. 1. Should have + past participle.

Luyện D. Nói theo (shadowing)

Mở file nghe ở đầu bài, nghe từng câu rồi nhại lại ngay sau người đọc, bám sát ngữ điệu. Làm ba vòng: vòng một nhìn lời, vòng hai không nhìn, vòng ba thu âm lại giọng mình và so với bản gốc để tự sửa.

Lỗi thường gặp

Một — Dịch public school là trường công. Ở Anh, public school lại là trường tư học phí rất cao (Eton, Harrow). Trường công gọi là state school.

Hai — Nhầm regret doing với regret to do. I regret leaving school early = hối hận vì đã bỏ học sớm. I regret to tell you… = tiếc phải báo tin (việc sắp làm).

Ba — Quên lùi hai thì sau wish. Tiếc về quá khứ phải dùng wish + quá khứ hoàn thành: I wish I’d applied, không phải I wish I applied.

Bốn — Viết co-educational thành coeducation. Co-educational là tính từ (trường nam nữ chung), coeducation là danh từ (chế độ học chung). Nói tắt thông dụng là co-ed.

Học tiếp gì sau bài này

Bài trước: C42 — Cấu trúc wish. Bài tiếp theo: C44 — Like doing và like to do.

Chưa qua trình độ B? Xem lộ trình 80 bài cho người đi làm, hoặc luyện phản xạ với 60 câu giao tiếp cơ bản.

Ghi nhớ từ lâu hơn với phương pháp lặp lại ngắt quãng.

Câu hỏi thường gặp

Bài C43 học những gì?

Bài C43 gồm một bài đọc gồm 57 đoạn có bản dịch tiếng Việt, 10 từ vựng, phần ngữ pháp về Wish + past perfect; If + past perfect, would have + past participle; Should have + past participle; Regret + gerund; Regret + infinitive, 6 câu hỏi 5W1H để luyện phản xạ và 12 câu bài tập kèm đáp án.

Bài C43 có bao nhiêu từ vựng?

Có 10 từ, trong đó những từ đầu tiên là: schooldays, grammar school, co-educational, self-employed, comprehensive school, impersonal. Mỗi từ đều có nghĩa tiếng Việt, và bạn có thể nhấp vào từ để nghe máy đọc phát âm.

Điểm ngữ pháp chính của bài C43 là gì?

Bài này tập trung vào: Wish + past perfect; If + past perfect, would have + past participle; Should have + past participle; Regret + gerund; Regret + infinitive. Phần ngữ pháp có ví dụ song ngữ để bạn đối chiếu ngay.

Người mới bắt đầu học bài này được không?

Được. Toàn bộ câu tiếng Anh đều có bản dịch tiếng Việt đi kèm và có nút nghe phát âm, nên bạn không cần biết trước ngữ pháp. Hãy nghe trước một lượt, rồi đọc to theo từng câu.

Nên học bài C43 trong bao lâu?

Khoảng 30 đến 45 phút, chia hai buổi: buổi một nghe và học từ vựng, buổi hai học ngữ pháp rồi làm bài tập. Học đều mỗi ngày một bài tốt hơn dồn nhiều bài một lúc.

Làm sao để nhớ từ vựng lâu hơn?

Đọc to thành tiếng thay vì đọc thầm, đặt lại câu ví dụ theo hoàn cảnh của bạn, và ôn lại sau 1 ngày rồi 1 tuần. Nhấp vào từ trong bài để nghe phát âm chuẩn trước khi tự đọc.

👉 Học tiếp: xem toàn bộ bộ bài trong chuyên mục English Conversation C, hoặc bắt đầu lộ trình bài bản tại Lộ trình NEU. Học kỹ năng. Rèn năng lực. Làm sản phẩm thật.

Muốn xem toàn bộ lộ trình trình độ C? Xem ngữ pháp tiếng Anh nâng cao qua 80 bài — chia thành 5 chặng, kèm cách học từng bài và các cặp cấu trúc nên học liền nhau.